Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
81:8
واذا الموءودة سيلت ٨
وَإِذَا ٱلْمَوْءُۥدَةُ سُئِلَتْ ٨
وَإِذَا
ٱلۡمَوۡءُۥدَةُ
سُئِلَتۡ
٨
Khi các đứa bé gái bị chôn sống sẽ được tra hỏi:
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:9
باي ذنب قتلت ٩
بِأَىِّ ذَنۢبٍۢ قُتِلَتْ ٩
بِأَيِّ
ذَنۢبٖ
قُتِلَتۡ
٩
Vì tội gì mà chúng đã bị giết?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:10
واذا الصحف نشرت ١٠
وَإِذَا ٱلصُّحُفُ نُشِرَتْ ١٠
وَإِذَا
ٱلصُّحُفُ
نُشِرَتۡ
١٠
Khi các tờ sớ (ghi chép các việc làm của mỗi người) được mở ra.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:11
واذا السماء كشطت ١١
وَإِذَا ٱلسَّمَآءُ كُشِطَتْ ١١
وَإِذَا
ٱلسَّمَآءُ
كُشِطَتۡ
١١
Khi bầu trời bị lột trần trụi.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:12
واذا الجحيم سعرت ١٢
وَإِذَا ٱلْجَحِيمُ سُعِّرَتْ ١٢
وَإِذَا
ٱلۡجَحِيمُ
سُعِّرَتۡ
١٢
Khi Hỏa Ngục được đốt lên cháy rực.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:13
واذا الجنة ازلفت ١٣
وَإِذَا ٱلْجَنَّةُ أُزْلِفَتْ ١٣
وَإِذَا
ٱلۡجَنَّةُ
أُزۡلِفَتۡ
١٣
Khi Thiên Đàng được mang tới gần.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:14
علمت نفس ما احضرت ١٤
عَلِمَتْ نَفْسٌۭ مَّآ أَحْضَرَتْ ١٤
عَلِمَتۡ
نَفۡسٞ
مَّآ
أَحۡضَرَتۡ
١٤
(Lúc đó), mỗi linh hồn sẽ biết rõ mình đã mang theo những gì.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:15
فلا اقسم بالخنس ١٥
فَلَآ أُقْسِمُ بِٱلْخُنَّسِ ١٥
فَلَآ
أُقۡسِمُ
بِٱلۡخُنَّسِ
١٥
TA (Allah) thề bởi các vì sao lặn khuất.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:16
الجوار الكنس ١٦
ٱلْجَوَارِ ٱلْكُنَّسِ ١٦
ٱلۡجَوَارِ
ٱلۡكُنَّسِ
١٦
Di chuyển nhanh và biến mất.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:17
والليل اذا عسعس ١٧
وَٱلَّيْلِ إِذَا عَسْعَسَ ١٧
وَٱلَّيۡلِ
إِذَا
عَسۡعَسَ
١٧
(TA thề) bởi ban đêm khi nó ra đi.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:18
والصبح اذا تنفس ١٨
وَٱلصُّبْحِ إِذَا تَنَفَّسَ ١٨
وَٱلصُّبۡحِ
إِذَا
تَنَفَّسَ
١٨
(TA thề) bởi bình minh khi nó thở.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
81:8
واذا الموءودة سيلت ٨
وَإِذَا ٱلْمَوْءُۥدَةُ سُئِلَتْ ٨
وَإِذَا
ٱلۡمَوۡءُۥدَةُ
سُئِلَتۡ
٨
Khi các đứa bé gái bị chôn sống sẽ được tra hỏi:
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm