Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
37:25
ما لكم لا تناصرون ٢٥
مَا لَكُمْ لَا تَنَاصَرُونَ ٢٥
مَا
لَكُمۡ
لَا
تَنَاصَرُونَ
٢٥
(Rồi có tiếng bảo họ): “Các ngươi có chuyện gì mà sao không chịu giúp đỡ nhau?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:26
بل هم اليوم مستسلمون ٢٦
بَلْ هُمُ ٱلْيَوْمَ مُسْتَسْلِمُونَ ٢٦
بَلۡ
هُمُ
ٱلۡيَوۡمَ
مُسۡتَسۡلِمُونَ
٢٦
Không (chúng sẽ không làm được gì cho nhau) bởi Ngày đó chúng sẽ phải tự nạp mình (trước sự trừng phạt).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:27
واقبل بعضهم على بعض يتساءلون ٢٧
وَأَقْبَلَ بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍۢ يَتَسَآءَلُونَ ٢٧
وَأَقۡبَلَ
بَعۡضُهُمۡ
عَلَىٰ
بَعۡضٖ
يَتَسَآءَلُونَ
٢٧
Rồi chúng quay lại trách móc nhau.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:28
قالوا انكم كنتم تاتوننا عن اليمين ٢٨
قَالُوٓا۟ إِنَّكُمْ كُنتُمْ تَأْتُونَنَا عَنِ ٱلْيَمِينِ ٢٨
قَالُوٓاْ
إِنَّكُمۡ
كُنتُمۡ
تَأۡتُونَنَا
عَنِ
ٱلۡيَمِينِ
٢٨
Chúng nói (với những kẻ mà chúng đi theo): “Quả thật, các người là những kẻ đã đến gặp chúng tôi từ bên phải.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:29
قالوا بل لم تكونوا مومنين ٢٩
قَالُوا۟ بَل لَّمْ تَكُونُوا۟ مُؤْمِنِينَ ٢٩
قَالُواْ
بَل
لَّمۡ
تَكُونُواْ
مُؤۡمِنِينَ
٢٩
(Những kẻ mà chúng đi theo) nói (với chúng): “Không, các người mới là những kẻ không có đức tin.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:30
وما كان لنا عليكم من سلطان بل كنتم قوما طاغين ٣٠
وَمَا كَانَ لَنَا عَلَيْكُم مِّن سُلْطَـٰنٍۭ ۖ بَلْ كُنتُمْ قَوْمًۭا طَـٰغِينَ ٣٠
وَمَا
كَانَ
لَنَا
عَلَيۡكُم
مِّن
سُلۡطَٰنِۭۖ
بَلۡ
كُنتُمۡ
قَوۡمٗا
طَٰغِينَ
٣٠
“Chúng tôi đâu có quyền bắt các người nghe theo. Tại các người là đám người vượt quá giới hạn mà thôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:31
فحق علينا قول ربنا انا لذايقون ٣١
فَحَقَّ عَلَيْنَا قَوْلُ رَبِّنَآ ۖ إِنَّا لَذَآئِقُونَ ٣١
فَحَقَّ
عَلَيۡنَا
قَوۡلُ
رَبِّنَآۖ
إِنَّا
لَذَآئِقُونَ
٣١
“Giờ đây Lời Thượng Đế của chúng ta đã chứng thực với chúng ta. Chúng ta đành phải nếm hình phạt (của Ngài) mà thôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:32
فاغويناكم انا كنا غاوين ٣٢
فَأَغْوَيْنَـٰكُمْ إِنَّا كُنَّا غَـٰوِينَ ٣٢
فَأَغۡوَيۡنَٰكُمۡ
إِنَّا
كُنَّا
غَٰوِينَ
٣٢
“Chúng tôi đã dẫn các người đi lạc và chúng tôi cũng là những kẻ lầm lạc.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:33
فانهم يوميذ في العذاب مشتركون ٣٣
فَإِنَّهُمْ يَوْمَئِذٍۢ فِى ٱلْعَذَابِ مُشْتَرِكُونَ ٣٣
فَإِنَّهُمۡ
يَوۡمَئِذٖ
فِي
ٱلۡعَذَابِ
مُشۡتَرِكُونَ
٣٣
Cho nên, vào Ngày đó chúng sẽ cùng nhau san sẻ hình phạt.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:34
انا كذالك نفعل بالمجرمين ٣٤
إِنَّا كَذَٰلِكَ نَفْعَلُ بِٱلْمُجْرِمِينَ ٣٤
إِنَّا
كَذَٰلِكَ
نَفۡعَلُ
بِٱلۡمُجۡرِمِينَ
٣٤
TA (Allah) thực sự sẽ xử trí những kẻ tội lỗi đúng như thế.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:35
انهم كانوا اذا قيل لهم لا الاه الا الله يستكبرون ٣٥
إِنَّهُمْ كَانُوٓا۟ إِذَا قِيلَ لَهُمْ لَآ إِلَـٰهَ إِلَّا ٱللَّهُ يَسْتَكْبِرُونَ ٣٥
إِنَّهُمۡ
كَانُوٓاْ
إِذَا
قِيلَ
لَهُمۡ
لَآ
إِلَٰهَ
إِلَّا
ٱللَّهُ
يَسۡتَكۡبِرُونَ
٣٥
Quả thật, khi chúng được nhắc ‘Không có Thượng Đế nào khác ngoài Allah’ thì chúng ngạo mạn (từ chối).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:36
ويقولون اينا لتاركو الهتنا لشاعر مجنون ٣٦
وَيَقُولُونَ أَئِنَّا لَتَارِكُوٓا۟ ءَالِهَتِنَا لِشَاعِرٍۢ مَّجْنُونٍۭ ٣٦
وَيَقُولُونَ
أَئِنَّا
لَتَارِكُوٓاْ
ءَالِهَتِنَا
لِشَاعِرٖ
مَّجۡنُونِۭ
٣٦
Chúng bảo: “Chẳng lẽ chúng ta lại đi bỏ các thần linh của chúng ta chỉ vì một gã thi sĩ điên khùng ư?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:37
بل جاء بالحق وصدق المرسلين ٣٧
بَلْ جَآءَ بِٱلْحَقِّ وَصَدَّقَ ٱلْمُرْسَلِينَ ٣٧
بَلۡ
جَآءَ
بِٱلۡحَقِّ
وَصَدَّقَ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
٣٧
Không, (Muhammad không phải như các ngươi nói)! Y (đích thực) đã mang Chân Lý đến và xác nhận lại các Thiên Sứ (về những gì mà họ đã mang đến trước đó).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:38
انكم لذايقو العذاب الاليم ٣٨
إِنَّكُمْ لَذَآئِقُوا۟ ٱلْعَذَابِ ٱلْأَلِيمِ ٣٨
إِنَّكُمۡ
لَذَآئِقُواْ
ٱلۡعَذَابِ
ٱلۡأَلِيمِ
٣٨
Quả thật, (rồi đây vào Ngày Phán Xét) các ngươi (hỡi những kẻ đa thần) sẽ phải nếm hình phạt đau đớn.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:39
وما تجزون الا ما كنتم تعملون ٣٩
وَمَا تُجْزَوْنَ إِلَّا مَا كُنتُمْ تَعْمَلُونَ ٣٩
وَمَا
تُجۡزَوۡنَ
إِلَّا
مَا
كُنتُمۡ
تَعۡمَلُونَ
٣٩
Và các ngươi sẽ bị trừng phạt chỉ bởi những điều (tội lỗi) mà các ngươi đã làm.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:40
الا عباد الله المخلصين ٤٠
إِلَّا عِبَادَ ٱللَّهِ ٱلْمُخْلَصِينَ ٤٠
إِلَّا
عِبَادَ
ٱللَّهِ
ٱلۡمُخۡلَصِينَ
٤٠
Trừ những bề tôi chân thành của Allah.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:41
اولايك لهم رزق معلوم ٤١
أُو۟لَـٰٓئِكَ لَهُمْ رِزْقٌۭ مَّعْلُومٌۭ ٤١
أُوْلَٰٓئِكَ
لَهُمۡ
رِزۡقٞ
مَّعۡلُومٞ
٤١
Họ sẽ có được bổng lộc được biết rõ (nơi Thiên Đàng).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:42
فواكه وهم مكرمون ٤٢
فَوَٰكِهُ ۖ وَهُم مُّكْرَمُونَ ٤٢
فَوَٰكِهُ
وَهُم
مُّكۡرَمُونَ
٤٢
(Trong đó, có đủ) loại trái quả, và họ là những người được ban cho vinh dự.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:43
في جنات النعيم ٤٣
فِى جَنَّـٰتِ ٱلنَّعِيمِ ٤٣
فِي
جَنَّٰتِ
ٱلنَّعِيمِ
٤٣
(Họ sẽ ở) trong những Ngôi Vườn tiện nghi.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:44
على سرر متقابلين ٤٤
عَلَىٰ سُرُرٍۢ مُّتَقَـٰبِلِينَ ٤٤
عَلَىٰ
سُرُرٖ
مُّتَقَٰبِلِينَ
٤٤
Tựa mình trên những chiếc tràng kỷ, mặt đối mặt.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:45
يطاف عليهم بكاس من معين ٤٥
يُطَافُ عَلَيْهِم بِكَأْسٍۢ مِّن مَّعِينٍۭ ٤٥
يُطَافُ
عَلَيۡهِم
بِكَأۡسٖ
مِّن
مَّعِينِۭ
٤٥
Những cốc rượu được múc từ một con suối sẽ được chuyển vòng quanh họ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:46
بيضاء لذة للشاربين ٤٦
بَيْضَآءَ لَذَّةٍۢ لِّلشَّـٰرِبِينَ ٤٦
بَيۡضَآءَ
لَذَّةٖ
لِّلشَّٰرِبِينَ
٤٦
Nó trong vắt, ngon tuyệt, làm cho người uống sảng khoái.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:47
لا فيها غول ولا هم عنها ينزفون ٤٧
لَا فِيهَا غَوْلٌۭ وَلَا هُمْ عَنْهَا يُنزَفُونَ ٤٧
لَا
فِيهَا
غَوۡلٞ
وَلَا
هُمۡ
عَنۡهَا
يُنزَفُونَ
٤٧
Nó không làm cho họ nhức đầu và choáng váng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:48
وعندهم قاصرات الطرف عين ٤٨
وَعِندَهُمْ قَـٰصِرَٰتُ ٱلطَّرْفِ عِينٌۭ ٤٨
وَعِندَهُمۡ
قَٰصِرَٰتُ
ٱلطَّرۡفِ
عِينٞ
٤٨
Bên cạnh họ sẽ là những nàng trinh nữ tuyệt đẹp với đôi mắt to trữ tình đầy quyến rũ, chỉ biết ngắm nhìn (chồng của mình).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:49
كانهن بيض مكنون ٤٩
كَأَنَّهُنَّ بَيْضٌۭ مَّكْنُونٌۭ ٤٩
كَأَنَّهُنَّ
بَيۡضٞ
مَّكۡنُونٞ
٤٩
Họ giống như những quả trứng non được cất giữ kỹ càng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:50
فاقبل بعضهم على بعض يتساءلون ٥٠
فَأَقْبَلَ بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍۢ يَتَسَآءَلُونَ ٥٠
فَأَقۡبَلَ
بَعۡضُهُمۡ
عَلَىٰ
بَعۡضٖ
يَتَسَآءَلُونَ
٥٠
Họ ngồi hàn huyên chuyện trò (nhắc lại chuyện xưa trên cõi trần).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:51
قال قايل منهم اني كان لي قرين ٥١
قَالَ قَآئِلٌۭ مِّنْهُمْ إِنِّى كَانَ لِى قَرِينٌۭ ٥١
قَالَ
قَآئِلٞ
مِّنۡهُمۡ
إِنِّي
كَانَ
لِي
قَرِينٞ
٥١
Một người trong số họ nói: “Quả thật, tôi có một người bạn.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
37:25
ما لكم لا تناصرون ٢٥
مَا لَكُمْ لَا تَنَاصَرُونَ ٢٥
مَا
لَكُمۡ
لَا
تَنَاصَرُونَ
٢٥
(Rồi có tiếng bảo họ): “Các ngươi có chuyện gì mà sao không chịu giúp đỡ nhau?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm