Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
18:62
فلما جاوزا قال لفتاه اتنا غداءنا لقد لقينا من سفرنا هاذا نصبا ٦٢
فَلَمَّا جَاوَزَا قَالَ لِفَتَىٰهُ ءَاتِنَا غَدَآءَنَا لَقَدْ لَقِينَا مِن سَفَرِنَا هَـٰذَا نَصَبًۭا ٦٢
فَلَمَّا
جَاوَزَا
قَالَ
لِفَتَىٰهُ
ءَاتِنَا
غَدَآءَنَا
لَقَدۡ
لَقِينَا
مِن
سَفَرِنَا
هَٰذَا
نَصَبٗا
٦٢
Cho nên, khi hai thầy trò họ đi quá nơi hẹn, (Musa) bảo cậu học trò: “Con hãy dọn bữa trưa của chúng ta ra đi, quả thật chúng ta đã thấm mệt bởi một chuyến đi dài!”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:63
قال ارايت اذ اوينا الى الصخرة فاني نسيت الحوت وما انسانيه الا الشيطان ان اذكره واتخذ سبيله في البحر عجبا ٦٣
قَالَ أَرَءَيْتَ إِذْ أَوَيْنَآ إِلَى ٱلصَّخْرَةِ فَإِنِّى نَسِيتُ ٱلْحُوتَ وَمَآ أَنسَىٰنِيهُ إِلَّا ٱلشَّيْطَـٰنُ أَنْ أَذْكُرَهُۥ ۚ وَٱتَّخَذَ سَبِيلَهُۥ فِى ٱلْبَحْرِ عَجَبًۭا ٦٣
قَالَ
أَرَءَيۡتَ
إِذۡ
أَوَيۡنَآ
إِلَى
ٱلصَّخۡرَةِ
فَإِنِّي
نَسِيتُ
ٱلۡحُوتَ
وَمَآ
أَنسَىٰنِيهُ
إِلَّا
ٱلشَّيۡطَٰنُ
أَنۡ
أَذۡكُرَهُۥۚ
وَٱتَّخَذَ
سَبِيلَهُۥ
فِي
ٱلۡبَحۡرِ
عَجَبٗا
٦٣
(Cậu học trò) nói: “Thưa thầy, thầy có nhớ lúc chúng ta đến được mũi đá không, con đã quên mất chuyện con cá, Shaytan đã làm con quên nói với thầy về chuyện con cá, con cá đã tìm cách nhảy xuống biển một cách thật kỳ diệu”.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:64
قال ذالك ما كنا نبغ فارتدا على اثارهما قصصا ٦٤
قَالَ ذَٰلِكَ مَا كُنَّا نَبْغِ ۚ فَٱرْتَدَّا عَلَىٰٓ ءَاثَارِهِمَا قَصَصًۭا ٦٤
قَالَ
ذَٰلِكَ
مَا
كُنَّا
نَبۡغِۚ
فَٱرۡتَدَّا
عَلَىٰٓ
ءَاثَارِهِمَا
قَصَصٗا
٦٤
(Musa) bảo: “Đấy chính là địa điểm mà chúng ta cần tìm”. Vậy là hai thầy trò lần theo lối cũ mà quay trở lại nơi hẹn.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:65
فوجدا عبدا من عبادنا اتيناه رحمة من عندنا وعلمناه من لدنا علما ٦٥
فَوَجَدَا عَبْدًۭا مِّنْ عِبَادِنَآ ءَاتَيْنَـٰهُ رَحْمَةًۭ مِّنْ عِندِنَا وَعَلَّمْنَـٰهُ مِن لَّدُنَّا عِلْمًۭا ٦٥
فَوَجَدَا
عَبۡدٗا
مِّنۡ
عِبَادِنَآ
ءَاتَيۡنَٰهُ
رَحۡمَةٗ
مِّنۡ
عِندِنَا
وَعَلَّمۡنَٰهُ
مِن
لَّدُنَّا
عِلۡمٗا
٦٥
Họ đã gặp được một người bề tôi (Al-Khudhir) của TA, người mà TA đã ban cho Y hồng ân và đã dạy Y kiến thức từ nơi TA.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:66
قال له موسى هل اتبعك على ان تعلمن مما علمت رشدا ٦٦
قَالَ لَهُۥ مُوسَىٰ هَلْ أَتَّبِعُكَ عَلَىٰٓ أَن تُعَلِّمَنِ مِمَّا عُلِّمْتَ رُشْدًۭا ٦٦
قَالَ
لَهُۥ
مُوسَىٰ
هَلۡ
أَتَّبِعُكَ
عَلَىٰٓ
أَن
تُعَلِّمَنِ
مِمَّا
عُلِّمۡتَ
رُشۡدٗا
٦٦
Musa nói với Y (Al-Khudhir): “Tôi có thể theo Ông để Ông dạy Tôi điều đúng đắn mà Ông đã được (Allah) chỉ dạy hay không?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:67
قال انك لن تستطيع معي صبرا ٦٧
قَالَ إِنَّكَ لَن تَسْتَطِيعَ مَعِىَ صَبْرًۭا ٦٧
قَالَ
إِنَّكَ
لَن
تَسۡتَطِيعَ
مَعِيَ
صَبۡرٗا
٦٧
(Al-Khudhir) nói: “Chắc chắn Ngươi sẽ không bao giờ có thể kiên nhẫn được cùng với Ta đâu.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:68
وكيف تصبر على ما لم تحط به خبرا ٦٨
وَكَيْفَ تَصْبِرُ عَلَىٰ مَا لَمْ تُحِطْ بِهِۦ خُبْرًۭا ٦٨
وَكَيۡفَ
تَصۡبِرُ
عَلَىٰ
مَا
لَمۡ
تُحِطۡ
بِهِۦ
خُبۡرٗا
٦٨
“Làm sao Ngươi có thể kiên nhẫn trên điều mà Ngươi không có kiến thức về nó (điều ẩn bên trong sự việc) được chứ?!”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:69
قال ستجدني ان شاء الله صابرا ولا اعصي لك امرا ٦٩
قَالَ سَتَجِدُنِىٓ إِن شَآءَ ٱللَّهُ صَابِرًۭا وَلَآ أَعْصِى لَكَ أَمْرًۭا ٦٩
قَالَ
سَتَجِدُنِيٓ
إِن
شَآءَ
ٱللَّهُ
صَابِرٗا
وَلَآ
أَعۡصِي
لَكَ
أَمۡرٗا
٦٩
(Musa) nói: “Insha-Allah, Ông sẽ thấy Tôi nhẫn nại và Tôi sẽ không cãi lại Ông bất cứ việc gì.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:70
قال فان اتبعتني فلا تسالني عن شيء حتى احدث لك منه ذكرا ٧٠
قَالَ فَإِنِ ٱتَّبَعْتَنِى فَلَا تَسْـَٔلْنِى عَن شَىْءٍ حَتَّىٰٓ أُحْدِثَ لَكَ مِنْهُ ذِكْرًۭا ٧٠
قَالَ
فَإِنِ
ٱتَّبَعۡتَنِي
فَلَا
تَسۡـَٔلۡنِي
عَن
شَيۡءٍ
حَتَّىٰٓ
أُحۡدِثَ
لَكَ
مِنۡهُ
ذِكۡرٗا
٧٠
(Al-Khudhir) bảo: “Thôi được, nếu Ngươi đi theo Ta thì ngươi chớ hỏi Ta về bất cứ điều gì cho tới khi Ta tự nói ra điều đó cho Ngươi biết.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:71
فانطلقا حتى اذا ركبا في السفينة خرقها قال اخرقتها لتغرق اهلها لقد جيت شييا امرا ٧١
فَٱنطَلَقَا حَتَّىٰٓ إِذَا رَكِبَا فِى ٱلسَّفِينَةِ خَرَقَهَا ۖ قَالَ أَخَرَقْتَهَا لِتُغْرِقَ أَهْلَهَا لَقَدْ جِئْتَ شَيْـًٔا إِمْرًۭا ٧١
فَٱنطَلَقَا
حَتَّىٰٓ
إِذَا
رَكِبَا
فِي
ٱلسَّفِينَةِ
خَرَقَهَاۖ
قَالَ
أَخَرَقۡتَهَا
لِتُغۡرِقَ
أَهۡلَهَا
لَقَدۡ
جِئۡتَ
شَيۡـًٔا
إِمۡرٗا
٧١
Thế là hai người họ ra đi cho đến khi cả hai lên một con thuyền thì (Al-Khudhir) đột nhiên đục cái lỗ làm thủng nó. (Musa) liền nói: “Sao Ông lại đục thủng con thuyền nhấn chìm mọi người trên nó chứ? Quả thật, Ông đã làm một việc quá ư là sai trái.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:72
قال الم اقل انك لن تستطيع معي صبرا ٧٢
قَالَ أَلَمْ أَقُلْ إِنَّكَ لَن تَسْتَطِيعَ مَعِىَ صَبْرًۭا ٧٢
قَالَ
أَلَمۡ
أَقُلۡ
إِنَّكَ
لَن
تَسۡتَطِيعَ
مَعِيَ
صَبۡرٗا
٧٢
(Al-Khudhir) nói: “Chẳng phải Ta đã bảo rằng Ngươi không bao giờ có thể kiên nhẫn được cùng với Ta sao?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
18:62
فلما جاوزا قال لفتاه اتنا غداءنا لقد لقينا من سفرنا هاذا نصبا ٦٢
فَلَمَّا جَاوَزَا قَالَ لِفَتَىٰهُ ءَاتِنَا غَدَآءَنَا لَقَدْ لَقِينَا مِن سَفَرِنَا هَـٰذَا نَصَبًۭا ٦٢
فَلَمَّا
جَاوَزَا
قَالَ
لِفَتَىٰهُ
ءَاتِنَا
غَدَآءَنَا
لَقَدۡ
لَقِينَا
مِن
سَفَرِنَا
هَٰذَا
نَصَبٗا
٦٢
Cho nên, khi hai thầy trò họ đi quá nơi hẹn, (Musa) bảo cậu học trò: “Con hãy dọn bữa trưa của chúng ta ra đi, quả thật chúng ta đã thấm mệt bởi một chuyến đi dài!”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm