Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
83:10
ويل يوميذ للمكذبين ١٠
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ١٠
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
١٠
Ngày đó sẽ là một thảm họa cho những kẻ phủ nhận (sự thật).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:11
الذين يكذبون بيوم الدين ١١
ٱلَّذِينَ يُكَذِّبُونَ بِيَوْمِ ٱلدِّينِ ١١
ٱلَّذِينَ
يُكَذِّبُونَ
بِيَوۡمِ
ٱلدِّينِ
١١
Những kẻ đã phủ nhận Ngày Thưởng Phạt.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:12
وما يكذب به الا كل معتد اثيم ١٢
وَمَا يُكَذِّبُ بِهِۦٓ إِلَّا كُلُّ مُعْتَدٍ أَثِيمٍ ١٢
وَمَا
يُكَذِّبُ
بِهِۦٓ
إِلَّا
كُلُّ
مُعۡتَدٍ
أَثِيمٍ
١٢
Không ai phủ nhận Ngày đó ngoại trừ những kẻ tội lỗi vượt quá giới hạn.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:13
اذا تتلى عليه اياتنا قال اساطير الاولين ١٣
إِذَا تُتْلَىٰ عَلَيْهِ ءَايَـٰتُنَا قَالَ أَسَـٰطِيرُ ٱلْأَوَّلِينَ ١٣
إِذَا
تُتۡلَىٰ
عَلَيۡهِ
ءَايَٰتُنَا
قَالَ
أَسَٰطِيرُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
١٣
Khi các Lời Mặc Khải của TA được đọc lên, kẻ phủ nhận nói: “Chỉ là những câu chuyện của thời xa xưa!”.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:14
كلا بل ران على قلوبهم ما كانوا يكسبون ١٤
كَلَّا ۖ بَلْ ۜ رَانَ عَلَىٰ قُلُوبِهِم مَّا كَانُوا۟ يَكْسِبُونَ ١٤
كـَلَّاۖ
بَلۡۜ
رَانَ
عَلَىٰ
قُلُوبِهِم
مَّا
كَانُواْ
يَكۡسِبُونَ
١٤
Không! Đúng hơn, trái tim của chúng đã bị chai sạn vì những việc làm xấu xa của chúng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:15
كلا انهم عن ربهم يوميذ لمحجوبون ١٥
كَلَّآ إِنَّهُمْ عَن رَّبِّهِمْ يَوْمَئِذٍۢ لَّمَحْجُوبُونَ ١٥
كـَلَّآ
إِنَّهُمۡ
عَن
رَّبِّهِمۡ
يَوۡمَئِذٖ
لَّمَحۡجُوبُونَ
١٥
Không! Vào Ngày đó, chắc chắn chúng sẽ bị che khuất khỏi Thượng Đế của chúng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:16
ثم انهم لصالو الجحيم ١٦
ثُمَّ إِنَّهُمْ لَصَالُوا۟ ٱلْجَحِيمِ ١٦
ثُمَّ
إِنَّهُمۡ
لَصَالُواْ
ٱلۡجَحِيمِ
١٦
Rồi chúng chắc chắn sẽ bị đày vào Hỏa Ngục.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:17
ثم يقال هاذا الذي كنتم به تكذبون ١٧
ثُمَّ يُقَالُ هَـٰذَا ٱلَّذِى كُنتُم بِهِۦ تُكَذِّبُونَ ١٧
ثُمَّ
يُقَالُ
هَٰذَا
ٱلَّذِي
كُنتُم
بِهِۦ
تُكَذِّبُونَ
١٧
Rồi sẽ có lời bảo chúng: “Đây chính là điều mà các ngươi đã thường phủ nhận.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:18
كلا ان كتاب الابرار لفي عليين ١٨
كَلَّآ إِنَّ كِتَـٰبَ ٱلْأَبْرَارِ لَفِى عِلِّيِّينَ ١٨
كـَلَّآ
إِنَّ
كِتَٰبَ
ٱلۡأَبۡرَارِ
لَفِي
عِلِّيِّينَ
١٨
Quả thật, hồ sơ của những người ngoan đạo nằm trong ‘Illi-yin.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:19
وما ادراك ما عليون ١٩
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا عِلِّيُّونَ ١٩
وَمَآ
أَدۡرَىٰكَ
مَا
عِلِّيُّونَ
١٩
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) biết gì về ‘Illi-yin?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:20
كتاب مرقوم ٢٠
كِتَـٰبٌۭ مَّرْقُومٌۭ ٢٠
كِتَٰبٞ
مَّرۡقُومٞ
٢٠
Đó là một quyển sổ ghi chép.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:21
يشهده المقربون ٢١
يَشْهَدُهُ ٱلْمُقَرَّبُونَ ٢١
يَشۡهَدُهُ
ٱلۡمُقَرَّبُونَ
٢١
Được các Thiên Thần gần kề nơi Allah xác nhận.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:22
ان الابرار لفي نعيم ٢٢
إِنَّ ٱلْأَبْرَارَ لَفِى نَعِيمٍ ٢٢
إِنَّ
ٱلۡأَبۡرَارَ
لَفِي
نَعِيمٍ
٢٢
Thật vậy, những người ngoan đạo và đức hạnh sẽ ở trong Thiên Đàng hạnh phúc.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:23
على الارايك ينظرون ٢٣
عَلَى ٱلْأَرَآئِكِ يَنظُرُونَ ٢٣
عَلَى
ٱلۡأَرَآئِكِ
يَنظُرُونَ
٢٣
Họ sẽ nghỉ ngơi trên những chiếc ghế dài có lưng tựa, ngắm nhìn xung quanh.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:24
تعرف في وجوههم نضرة النعيم ٢٤
تَعْرِفُ فِى وُجُوهِهِمْ نَضْرَةَ ٱلنَّعِيمِ ٢٤
تَعۡرِفُ
فِي
وُجُوهِهِمۡ
نَضۡرَةَ
ٱلنَّعِيمِ
٢٤
Ngươi sẽ nhận ra trên khuôn mặt họ sự rạng rỡ của niềm vui và hạnh phúc.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:25
يسقون من رحيق مختوم ٢٥
يُسْقَوْنَ مِن رَّحِيقٍۢ مَّخْتُومٍ ٢٥
يُسۡقَوۡنَ
مِن
رَّحِيقٖ
مَّخۡتُومٍ
٢٥
Họ sẽ được cho uống một loại rượu (nguyên chất) tinh khiết được đậy kín.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:26
ختامه مسك وفي ذالك فليتنافس المتنافسون ٢٦
خِتَـٰمُهُۥ مِسْكٌۭ ۚ وَفِى ذَٰلِكَ فَلْيَتَنَافَسِ ٱلْمُتَنَـٰفِسُونَ ٢٦
خِتَٰمُهُۥ
مِسۡكٞۚ
وَفِي
ذَٰلِكَ
فَلۡيَتَنَافَسِ
ٱلۡمُتَنَٰفِسُونَ
٢٦
Mùi vị cuối cùng của nó là xạ hương. Vì vậy, hãy để tất cả những người khao khát thi đua cạnh tranh (giành lấy nó).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:27
ومزاجه من تسنيم ٢٧
وَمِزَاجُهُۥ مِن تَسْنِيمٍ ٢٧
وَمِزَاجُهُۥ
مِن
تَسۡنِيمٍ
٢٧
Và nó được pha với một hỗn hợp Tasnim.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:28
عينا يشرب بها المقربون ٢٨
عَيْنًۭا يَشْرَبُ بِهَا ٱلْمُقَرَّبُونَ ٢٨
عَيۡنٗا
يَشۡرَبُ
بِهَا
ٱلۡمُقَرَّبُونَ
٢٨
Được lấy từ ngọn suối chỉ để dành cho những người gần (Allah) nhất uống.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:29
ان الذين اجرموا كانوا من الذين امنوا يضحكون ٢٩
إِنَّ ٱلَّذِينَ أَجْرَمُوا۟ كَانُوا۟ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ يَضْحَكُونَ ٢٩
إِنَّ
ٱلَّذِينَ
أَجۡرَمُواْ
كَانُواْ
مِنَ
ٱلَّذِينَ
ءَامَنُواْ
يَضۡحَكُونَ
٢٩
Quả thật, những kẻ tội lỗi đã thường cười chê những người có đức tin.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:30
واذا مروا بهم يتغامزون ٣٠
وَإِذَا مَرُّوا۟ بِهِمْ يَتَغَامَزُونَ ٣٠
وَإِذَا
مَرُّواْ
بِهِمۡ
يَتَغَامَزُونَ
٣٠
Mỗi khi chúng đi ngang qua họ, chúng thường nháy mắt với nhau (thể hiện những cái nhìn chế nhạo).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:31
واذا انقلبوا الى اهلهم انقلبوا فكهين ٣١
وَإِذَا ٱنقَلَبُوٓا۟ إِلَىٰٓ أَهْلِهِمُ ٱنقَلَبُوا۟ فَكِهِينَ ٣١
وَإِذَا
ٱنقَلَبُوٓاْ
إِلَىٰٓ
أَهۡلِهِمُ
ٱنقَلَبُواْ
فَكِهِينَ
٣١
Và khi chúng trở lại với phe của chúng, chúng mang về điều chế giễu và nhạo báng.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:32
واذا راوهم قالوا ان هاولاء لضالون ٣٢
وَإِذَا رَأَوْهُمْ قَالُوٓا۟ إِنَّ هَـٰٓؤُلَآءِ لَضَآلُّونَ ٣٢
وَإِذَا
رَأَوۡهُمۡ
قَالُوٓاْ
إِنَّ
هَٰٓؤُلَآءِ
لَضَآلُّونَ
٣٢
Và khi nhìn thấy họ, chúng nói với nhau: “Những kẻ này mới chính là những tên lầm lạc!”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:33
وما ارسلوا عليهم حافظين ٣٣
وَمَآ أُرْسِلُوا۟ عَلَيْهِمْ حَـٰفِظِينَ ٣٣
وَمَآ
أُرۡسِلُواْ
عَلَيۡهِمۡ
حَٰفِظِينَ
٣٣
Nhưng chúng đâu phải là những người được cử phái đến trông chừng họ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
83:10
ويل يوميذ للمكذبين ١٠
وَيْلٌۭ يَوْمَئِذٍۢ لِّلْمُكَذِّبِينَ ١٠
وَيۡلٞ
يَوۡمَئِذٖ
لِّلۡمُكَذِّبِينَ
١٠
Ngày đó sẽ là một thảm họa cho những kẻ phủ nhận (sự thật).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm