Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
56:33
لا مقطوعة ولا ممنوعة ٣٣
لَّا مَقْطُوعَةٍۢ وَلَا مَمْنُوعَةٍۢ ٣٣
لَّا
مَقۡطُوعَةٖ
وَلَا
مَمۡنُوعَةٖ
٣٣
(Trái quả) không giới hạn theo mùa và cũng không thiếu hụt.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:34
وفرش مرفوعة ٣٤
وَفُرُشٍۢ مَّرْفُوعَةٍ ٣٤
وَفُرُشٖ
مَّرۡفُوعَةٍ
٣٤
Có những chiếc giường cao.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:35
انا انشاناهن انشاء ٣٥
إِنَّآ أَنشَأْنَـٰهُنَّ إِنشَآءًۭ ٣٥
إِنَّآ
أَنشَأۡنَٰهُنَّ
إِنشَآءٗ
٣٥
Thật vậy, (những nàng tiên nữ trong Thiên Đàng), TA đã tạo ra họ bằng một sự tạo hóa (đặc biệt).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:36
فجعلناهن ابكارا ٣٦
فَجَعَلْنَـٰهُنَّ أَبْكَارًا ٣٦
فَجَعَلۡنَٰهُنَّ
أَبۡكَارًا
٣٦
TA làm cho họ luôn mãi trinh tiết.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:37
عربا اترابا ٣٧
عُرُبًا أَتْرَابًۭا ٣٧
عُرُبًا
أَتۡرَابٗا
٣٧
Họ cùng trang lứa và chỉ yêu chồng của mình.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:38
لاصحاب اليمين ٣٨
لِّأَصْحَـٰبِ ٱلْيَمِينِ ٣٨
لِّأَصۡحَٰبِ
ٱلۡيَمِينِ
٣٨
Dành cho những người của tay phải.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:39
ثلة من الاولين ٣٩
ثُلَّةٌۭ مِّنَ ٱلْأَوَّلِينَ ٣٩
ثُلَّةٞ
مِّنَ
ٱلۡأَوَّلِينَ
٣٩
Một nhóm thuộc các thế hệ đầu.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:40
وثلة من الاخرين ٤٠
وَثُلَّةٌۭ مِّنَ ٱلْـَٔاخِرِينَ ٤٠
وَثُلَّةٞ
مِّنَ
ٱلۡأٓخِرِينَ
٤٠
Một nhóm thuộc các thế hệ sau.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:41
واصحاب الشمال ما اصحاب الشمال ٤١
وَأَصْحَـٰبُ ٱلشِّمَالِ مَآ أَصْحَـٰبُ ٱلشِّمَالِ ٤١
وَأَصۡحَٰبُ
ٱلشِّمَالِ
مَآ
أَصۡحَٰبُ
ٱلشِّمَالِ
٤١
Nhóm những người của tay trái - những người của tay trái là ai?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:42
في سموم وحميم ٤٢
فِى سَمُومٍۢ وَحَمِيمٍۢ ٤٢
فِي
سَمُومٖ
وَحَمِيمٖ
٤٢
(Họ sẽ) ở giữa luồng gió cực nóng và nước cực sôi.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:43
وظل من يحموم ٤٣
وَظِلٍّۢ مِّن يَحْمُومٍۢ ٤٣
وَظِلّٖ
مِّن
يَحۡمُومٖ
٤٣
Trong đám khói đen.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:44
لا بارد ولا كريم ٤٤
لَّا بَارِدٍۢ وَلَا كَرِيمٍ ٤٤
لَّا
بَارِدٖ
وَلَا
كَرِيمٍ
٤٤
Không mát mẻ cũng không dễ chịu.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:45
انهم كانوا قبل ذالك مترفين ٤٥
إِنَّهُمْ كَانُوا۟ قَبْلَ ذَٰلِكَ مُتْرَفِينَ ٤٥
إِنَّهُمۡ
كَانُواْ
قَبۡلَ
ذَٰلِكَ
مُتۡرَفِينَ
٤٥
Bởi quả thật trước đó, chúng đã ham thích cuộc sống xa hoa (của cõi trần, không màng gì đến cuộc sống Đời Sau).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:46
وكانوا يصرون على الحنث العظيم ٤٦
وَكَانُوا۟ يُصِرُّونَ عَلَى ٱلْحِنثِ ٱلْعَظِيمِ ٤٦
وَكَانُواْ
يُصِرُّونَ
عَلَى
ٱلۡحِنثِ
ٱلۡعَظِيمِ
٤٦
Chúng đã ngoan cố phạm các tội lớn.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:47
وكانوا يقولون ايذا متنا وكنا ترابا وعظاما اانا لمبعوثون ٤٧
وَكَانُوا۟ يَقُولُونَ أَئِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًۭا وَعِظَـٰمًا أَءِنَّا لَمَبْعُوثُونَ ٤٧
وَكَانُواْ
يَقُولُونَ
أَئِذَا
مِتۡنَا
وَكُنَّا
تُرَابٗا
وَعِظَٰمًا
أَءِنَّا
لَمَبۡعُوثُونَ
٤٧
Và chúng thường nói: “Lẽ nào khi chúng ta đã chết và đã thành cát bụi, chúng ta thực sự được dựng sống trở lại ư?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:48
اواباونا الاولون ٤٨
أَوَءَابَآؤُنَا ٱلْأَوَّلُونَ ٤٨
أَوَءَابَآؤُنَا
ٱلۡأَوَّلُونَ
٤٨
“Và kể cả tổ tiên (xa xưa) của chúng ta (cũng được dựng sống lại) ư?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:49
قل ان الاولين والاخرين ٤٩
قُلْ إِنَّ ٱلْأَوَّلِينَ وَٱلْـَٔاخِرِينَ ٤٩
قُلۡ
إِنَّ
ٱلۡأَوَّلِينَ
وَٱلۡأٓخِرِينَ
٤٩
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) hãy nói với chúng: “Thật vậy, cả các thế hệ trước đây và các thế hệ sau này.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:50
لمجموعون الى ميقات يوم معلوم ٥٠
لَمَجْمُوعُونَ إِلَىٰ مِيقَـٰتِ يَوْمٍۢ مَّعْلُومٍۢ ٥٠
لَمَجۡمُوعُونَ
إِلَىٰ
مِيقَٰتِ
يَوۡمٖ
مَّعۡلُومٖ
٥٠
“Tất cả sẽ được tập kết cho một Ngày Hẹn đã được ấn định.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
56:33
لا مقطوعة ولا ممنوعة ٣٣
لَّا مَقْطُوعَةٍۢ وَلَا مَمْنُوعَةٍۢ ٣٣
لَّا
مَقۡطُوعَةٖ
وَلَا
مَمۡنُوعَةٖ
٣٣
(Trái quả) không giới hạn theo mùa và cũng không thiếu hụt.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm