Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:62
قال كلا ان معي ربي سيهدين ٦٢
قَالَ كَلَّآ ۖ إِنَّ مَعِىَ رَبِّى سَيَهْدِينِ ٦٢
قَالَ
كـَلَّآۖ
إِنَّ
مَعِيَ
رَبِّي
سَيَهۡدِينِ
٦٢
(Musa) bảo: “Không đâu, Thượng Đế của Ta luôn sát cánh bên Ta, Ngài sẽ hướng dẫn Ta thôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:63
فاوحينا الى موسى ان اضرب بعصاك البحر فانفلق فكان كل فرق كالطود العظيم ٦٣
فَأَوْحَيْنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰٓ أَنِ ٱضْرِب بِّعَصَاكَ ٱلْبَحْرَ ۖ فَٱنفَلَقَ فَكَانَ كُلُّ فِرْقٍۢ كَٱلطَّوْدِ ٱلْعَظِيمِ ٦٣
فَأَوۡحَيۡنَآ
إِلَىٰ
مُوسَىٰٓ
أَنِ
ٱضۡرِب
بِّعَصَاكَ
ٱلۡبَحۡرَۖ
فَٱنفَلَقَ
فَكَانَ
كُلُّ
فِرۡقٖ
كَٱلطَّوۡدِ
ٱلۡعَظِيمِ
٦٣
Ngay lúc đó, TA mặc khải cho Musa, phán: “Ngươi hãy đánh cây gậy của Ngươi xuống mặt biển.” (Y làm theo), tức khắc biển tách ra làm đôi thành những tảng nước hai bên như hai ngọn núi khổng lồ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:64
وازلفنا ثم الاخرين ٦٤
وَأَزْلَفْنَا ثَمَّ ٱلْـَٔاخَرِينَ ٦٤
وَأَزۡلَفۡنَا
ثَمَّ
ٱلۡأٓخَرِينَ
٦٤
TA đẩy đám người kia (Pha-ra-ông và quân lính của hắn) đến gần nơi đó.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:65
وانجينا موسى ومن معه اجمعين ٦٥
وَأَنجَيْنَا مُوسَىٰ وَمَن مَّعَهُۥٓ أَجْمَعِينَ ٦٥
وَأَنجَيۡنَا
مُوسَىٰ
وَمَن
مَّعَهُۥٓ
أَجۡمَعِينَ
٦٥
Và TA đã cứu nguy Musa và toàn bộ những ai theo Y.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:66
ثم اغرقنا الاخرين ٦٦
ثُمَّ أَغْرَقْنَا ٱلْـَٔاخَرِينَ ٦٦
ثُمَّ
أَغۡرَقۡنَا
ٱلۡأٓخَرِينَ
٦٦
Rồi TA nhấn chìm đám người kia.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:67
ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ٦٧
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ٦٧
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
٦٧
Quả thật, trong sự việc đó là một bằng chứng (cho sự trung thực của Musa) nhưng đa số bọn họ không có đức tin.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:68
وان ربك لهو العزيز الرحيم ٦٨
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ٦٨
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
٦٨
Và Thượng Đế của Ngươi đích thực là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:69
واتل عليهم نبا ابراهيم ٦٩
وَٱتْلُ عَلَيْهِمْ نَبَأَ إِبْرَٰهِيمَ ٦٩
وَٱتۡلُ
عَلَيۡهِمۡ
نَبَأَ
إِبۡرَٰهِيمَ
٦٩
Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy đọc cho họ nghe về câu chuyện của Ibrahim.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:70
اذ قال لابيه وقومه ما تعبدون ٧٠
إِذْ قَالَ لِأَبِيهِ وَقَوْمِهِۦ مَا تَعْبُدُونَ ٧٠
إِذۡ
قَالَ
لِأَبِيهِ
وَقَوۡمِهِۦ
مَا
تَعۡبُدُونَ
٧٠
Khi (Ibrahim) thưa với phụ thân và người dân của mình: “Các người đang thờ phượng gì thế kia?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:71
قالوا نعبد اصناما فنظل لها عاكفين ٧١
قَالُوا۟ نَعْبُدُ أَصْنَامًۭا فَنَظَلُّ لَهَا عَـٰكِفِينَ ٧١
قَالُواْ
نَعۡبُدُ
أَصۡنَامٗا
فَنَظَلُّ
لَهَا
عَٰكِفِينَ
٧١
Họ đáp: “Bọn ta đang thờ các bục tượng, bọn ta rất sùng kính các thần linh này.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:72
قال هل يسمعونكم اذ تدعون ٧٢
قَالَ هَلْ يَسْمَعُونَكُمْ إِذْ تَدْعُونَ ٧٢
قَالَ
هَلۡ
يَسۡمَعُونَكُمۡ
إِذۡ
تَدۡعُونَ
٧٢
(Ibrahim) hỏi: “Các bục tượng đó có nghe được các người khi các người cầu xin chúng không?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:73
او ينفعونكم او يضرون ٧٣
أَوْ يَنفَعُونَكُمْ أَوْ يَضُرُّونَ ٧٣
أَوۡ
يَنفَعُونَكُمۡ
أَوۡ
يَضُرُّونَ
٧٣
“Hoặc chúng có giúp ích hay hãm hại được các người không?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:74
قالوا بل وجدنا اباءنا كذالك يفعلون ٧٤
قَالُوا۟ بَلْ وَجَدْنَآ ءَابَآءَنَا كَذَٰلِكَ يَفْعَلُونَ ٧٤
قَالُواْ
بَلۡ
وَجَدۡنَآ
ءَابَآءَنَا
كَذَٰلِكَ
يَفۡعَلُونَ
٧٤
Họ đáp: “Không, nhưng bọn ta thấy cha mẹ của bọn ta đã làm như vậy.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:62
قال كلا ان معي ربي سيهدين ٦٢
قَالَ كَلَّآ ۖ إِنَّ مَعِىَ رَبِّى سَيَهْدِينِ ٦٢
قَالَ
كـَلَّآۖ
إِنَّ
مَعِيَ
رَبِّي
سَيَهۡدِينِ
٦٢
(Musa) bảo: “Không đâu, Thượng Đế của Ta luôn sát cánh bên Ta, Ngài sẽ hướng dẫn Ta thôi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm