Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:141
كذبت ثمود المرسلين ١٤١
كَذَّبَتْ ثَمُودُ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٤١
كَذَّبَتۡ
ثَمُودُ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٤١
Người dân Thamud đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:142
اذ قال لهم اخوهم صالح الا تتقون ١٤٢
إِذْ قَالَ لَهُمْ أَخُوهُمْ صَـٰلِحٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٤٢
إِذۡ
قَالَ
لَهُمۡ
أَخُوهُمۡ
صَٰلِحٌ
أَلَا
تَتَّقُونَ
١٤٢
Khi Saleh, người anh em của họ bảo họ: “Các người không sợ (Allah) sao?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:143
اني لكم رسول امين ١٤٣
إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٤٣
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٤٣
“Ta đúng thực là Thiên Sứ đáng tin được (Allah) phái đến cho các người.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:144
فاتقوا الله واطيعون ١٤٤
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٤٤
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٤٤
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:145
وما اسالكم عليه من اجر ان اجري الا على رب العالمين ١٤٥
وَمَآ أَسْـَٔلُكُمْ عَلَيْهِ مِنْ أَجْرٍ ۖ إِنْ أَجْرِىَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٤٥
وَمَآ
أَسۡـَٔلُكُمۡ
عَلَيۡهِ
مِنۡ
أَجۡرٍۖ
إِنۡ
أَجۡرِيَ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٤٥
“Ta không đòi các người trả thù lao cho việc đó mà chính Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật sẽ ân thưởng cho Ta.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:146
اتتركون في ما هاهنا امنين ١٤٦
أَتُتْرَكُونَ فِى مَا هَـٰهُنَآ ءَامِنِينَ ١٤٦
أَتُتۡرَكُونَ
فِي
مَا
هَٰهُنَآ
ءَامِنِينَ
١٤٦
“Lẽ nào các người sẽ được an toàn hưởng thụ những tiện nghi hiện có nơi đây?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:147
في جنات وعيون ١٤٧
فِى جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍۢ ١٤٧
فِي
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٖ
١٤٧
“Trong những ngôi vườn và suối nước?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:148
وزروع ونخل طلعها هضيم ١٤٨
وَزُرُوعٍۢ وَنَخْلٍۢ طَلْعُهَا هَضِيمٌۭ ١٤٨
وَزُرُوعٖ
وَنَخۡلٖ
طَلۡعُهَا
هَضِيمٞ
١٤٨
“Với những nương rẫy và vườn chà là kết trái chín mộng?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:149
وتنحتون من الجبال بيوتا فارهين ١٤٩
وَتَنْحِتُونَ مِنَ ٱلْجِبَالِ بُيُوتًۭا فَـٰرِهِينَ ١٤٩
وَتَنۡحِتُونَ
مِنَ
ٱلۡجِبَالِ
بُيُوتٗا
فَٰرِهِينَ
١٤٩
“Và các người giỏi đục núi xây nhà kiêng cố.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:150
فاتقوا الله واطيعون ١٥٠
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٥٠
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٥٠
“Các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:151
ولا تطيعوا امر المسرفين ١٥١
وَلَا تُطِيعُوٓا۟ أَمْرَ ٱلْمُسْرِفِينَ ١٥١
وَلَا
تُطِيعُوٓاْ
أَمۡرَ
ٱلۡمُسۡرِفِينَ
١٥١
“Các người chớ nghe theo mệnh lệnh của những kẻ thái quá.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:152
الذين يفسدون في الارض ولا يصلحون ١٥٢
ٱلَّذِينَ يُفْسِدُونَ فِى ٱلْأَرْضِ وَلَا يُصْلِحُونَ ١٥٢
ٱلَّذِينَ
يُفۡسِدُونَ
فِي
ٱلۡأَرۡضِ
وَلَا
يُصۡلِحُونَ
١٥٢
“Họ là những kẻ làm điều xấu xa và tội lỗi khắp nơi nhưng không chịu sửa mình.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:153
قالوا انما انت من المسحرين ١٥٣
قَالُوٓا۟ إِنَّمَآ أَنتَ مِنَ ٱلْمُسَحَّرِينَ ١٥٣
قَالُوٓاْ
إِنَّمَآ
أَنتَ
مِنَ
ٱلۡمُسَحَّرِينَ
١٥٣
(Đám dân của Saleh đáp lại lời kêu gọi của Y), nói: “Ngươi đúng là đã bị trúng tà.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:154
ما انت الا بشر مثلنا فات باية ان كنت من الصادقين ١٥٤
مَآ أَنتَ إِلَّا بَشَرٌۭ مِّثْلُنَا فَأْتِ بِـَٔايَةٍ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّـٰدِقِينَ ١٥٤
مَآ
أَنتَ
إِلَّا
بَشَرٞ
مِّثۡلُنَا
فَأۡتِ
بِـَٔايَةٍ
إِن
كُنتَ
مِنَ
ٱلصَّٰدِقِينَ
١٥٤
“Ngươi chẳng qua cũng chỉ là một người phàm như bọn ta. Nhưng nếu ngươi nói thật thì ngươi hãy mang ra cho bọn ta thứ gì đó chứng minh xem nào.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:155
قال هاذه ناقة لها شرب ولكم شرب يوم معلوم ١٥٥
قَالَ هَـٰذِهِۦ نَاقَةٌۭ لَّهَا شِرْبٌۭ وَلَكُمْ شِرْبُ يَوْمٍۢ مَّعْلُومٍۢ ١٥٥
قَالَ
هَٰذِهِۦ
نَاقَةٞ
لَّهَا
شِرۡبٞ
وَلَكُمۡ
شِرۡبُ
يَوۡمٖ
مَّعۡلُومٖ
١٥٥
(Saleh) bảo họ: “Đây là con lạc đà cái (mà Allah đã mang nó ra từ tảng đá), nó sẽ uống phần nước của nó và các người sẽ uống phần nước của các người vào ngày được ấn định.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:156
ولا تمسوها بسوء فياخذكم عذاب يوم عظيم ١٥٦
وَلَا تَمَسُّوهَا بِسُوٓءٍۢ فَيَأْخُذَكُمْ عَذَابُ يَوْمٍ عَظِيمٍۢ ١٥٦
وَلَا
تَمَسُّوهَا
بِسُوٓءٖ
فَيَأۡخُذَكُمۡ
عَذَابُ
يَوۡمٍ
عَظِيمٖ
١٥٦
“Các người không được làm hại đến nó, nếu không các người sẽ bị trừng phạt vào một Ngày Vĩ Đại.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:157
فعقروها فاصبحوا نادمين ١٥٧
فَعَقَرُوهَا فَأَصْبَحُوا۟ نَـٰدِمِينَ ١٥٧
فَعَقَرُوهَا
فَأَصۡبَحُواْ
نَٰدِمِينَ
١٥٧
Nhưng rồi họ đã đâm cổ nó và tỏ ra hối hận sau đó.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:158
فاخذهم العذاب ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ١٥٨
فَأَخَذَهُمُ ٱلْعَذَابُ ۗ إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ١٥٨
فَأَخَذَهُمُ
ٱلۡعَذَابُۚ
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
١٥٨
Thế là họ đã bị hình phạt túm lấy. Quả thật, trong sự việc đó là một dấu hiệu (bài học cho những ai phủ nhận và không vâng lời các vị Thiên Sứ của Allah); tuy nhiên, đa số bọn họ không có đức tin.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:159
وان ربك لهو العزيز الرحيم ١٥٩
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٥٩
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
١٥٩
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:141
كذبت ثمود المرسلين ١٤١
كَذَّبَتْ ثَمُودُ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٤١
كَذَّبَتۡ
ثَمُودُ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٤١
Người dân Thamud đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm