Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
26:119
فانجيناه ومن معه في الفلك المشحون ١١٩
فَأَنجَيْنَـٰهُ وَمَن مَّعَهُۥ فِى ٱلْفُلْكِ ٱلْمَشْحُونِ ١١٩
فَأَنجَيۡنَٰهُ
وَمَن
مَّعَهُۥ
فِي
ٱلۡفُلۡكِ
ٱلۡمَشۡحُونِ
١١٩
Thế là TA đã giải cứu (Nuh) và những ai đi theo Y trên một chiếc tàu đầy ắp.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:120
ثم اغرقنا بعد الباقين ١٢٠
ثُمَّ أَغْرَقْنَا بَعْدُ ٱلْبَاقِينَ ١٢٠
ثُمَّ
أَغۡرَقۡنَا
بَعۡدُ
ٱلۡبَاقِينَ
١٢٠
Rồi TA nhấn chìm toàn bộ đám người còn lại (trong biển nước của trận đại hồng thủy).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:121
ان في ذالك لاية وما كان اكثرهم مومنين ١٢١
إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةًۭ ۖ وَمَا كَانَ أَكْثَرُهُم مُّؤْمِنِينَ ١٢١
إِنَّ
فِي
ذَٰلِكَ
لَأٓيَةٗۖ
وَمَا
كَانَ
أَكۡثَرُهُم
مُّؤۡمِنِينَ
١٢١
Quả thật, trong sự việc đó là một dấu hiệu (làm bài học cho những ai phủ nhận Thiên Sứ của Allah), tuy nhiên, đa số bọn họ không có đức tin.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:122
وان ربك لهو العزيز الرحيم ١٢٢
وَإِنَّ رَبَّكَ لَهُوَ ٱلْعَزِيزُ ٱلرَّحِيمُ ١٢٢
وَإِنَّ
رَبَّكَ
لَهُوَ
ٱلۡعَزِيزُ
ٱلرَّحِيمُ
١٢٢
Quả thật, Thượng Đế của Ngươi là Đấng Quyền Lực, Nhân Từ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:123
كذبت عاد المرسلين ١٢٣
كَذَّبَتْ عَادٌ ٱلْمُرْسَلِينَ ١٢٣
كَذَّبَتۡ
عَادٌ
ٱلۡمُرۡسَلِينَ
١٢٣
Người dân ‘Ad đã chối bỏ tất cả Thiên Sứ (của Allah).
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:124
اذ قال لهم اخوهم هود الا تتقون ١٢٤
إِذْ قَالَ لَهُمْ أَخُوهُمْ هُودٌ أَلَا تَتَّقُونَ ١٢٤
إِذۡ
قَالَ
لَهُمۡ
أَخُوهُمۡ
هُودٌ
أَلَا
تَتَّقُونَ
١٢٤
Khi Hud, người anh em của họ bảo họ: “Các người không sợ (Allah) sao?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:125
اني لكم رسول امين ١٢٥
إِنِّى لَكُمْ رَسُولٌ أَمِينٌۭ ١٢٥
إِنِّي
لَكُمۡ
رَسُولٌ
أَمِينٞ
١٢٥
“Ta đúng thực là Thiên Sứ đáng tin được (Allah) phái đến cho các người.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:126
فاتقوا الله واطيعون ١٢٦
فَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ وَأَطِيعُونِ ١٢٦
فَٱتَّقُواْ
ٱللَّهَ
وَأَطِيعُونِ
١٢٦
“Thế nên, các người hãy kính sợ Allah và vâng lời Ta.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:127
وما اسالكم عليه من اجر ان اجري الا على رب العالمين ١٢٧
وَمَآ أَسْـَٔلُكُمْ عَلَيْهِ مِنْ أَجْرٍ ۖ إِنْ أَجْرِىَ إِلَّا عَلَىٰ رَبِّ ٱلْعَـٰلَمِينَ ١٢٧
وَمَآ
أَسۡـَٔلُكُمۡ
عَلَيۡهِ
مِنۡ
أَجۡرٍۖ
إِنۡ
أَجۡرِيَ
إِلَّا
عَلَىٰ
رَبِّ
ٱلۡعَٰلَمِينَ
١٢٧
“Ta không đòi các người trả thù lao cho việc đó mà chính Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật loài sẽ ân thưởng cho Ta.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:128
اتبنون بكل ريع اية تعبثون ١٢٨
أَتَبْنُونَ بِكُلِّ رِيعٍ ءَايَةًۭ تَعْبَثُونَ ١٢٨
أَتَبۡنُونَ
بِكُلِّ
رِيعٍ
ءَايَةٗ
تَعۡبَثُونَ
١٢٨
“Phải chăng các người đã xây cất trên cao (những ngôi nhà kiên cố) để khoe khoang ư?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:129
وتتخذون مصانع لعلكم تخلدون ١٢٩
وَتَتَّخِذُونَ مَصَانِعَ لَعَلَّكُمْ تَخْلُدُونَ ١٢٩
وَتَتَّخِذُونَ
مَصَانِعَ
لَعَلَّكُمۡ
تَخۡلُدُونَ
١٢٩
“Lẽ nào các người xây cất những lâu đài kiên cố để mong ở trong đó vĩnh viễn?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
26:119
فانجيناه ومن معه في الفلك المشحون ١١٩
فَأَنجَيْنَـٰهُ وَمَن مَّعَهُۥ فِى ٱلْفُلْكِ ٱلْمَشْحُونِ ١١٩
فَأَنجَيۡنَٰهُ
وَمَن
مَّعَهُۥ
فِي
ٱلۡفُلۡكِ
ٱلۡمَشۡحُونِ
١١٩
Thế là TA đã giải cứu (Nuh) và những ai đi theo Y trên một chiếc tàu đầy ắp.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm