Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
15:41
قال هاذا صراط علي مستقيم ٤١
قَالَ هَـٰذَا صِرَٰطٌ عَلَىَّ مُسْتَقِيمٌ ٤١
قَالَ
هَٰذَا
صِرَٰطٌ
عَلَيَّ
مُسۡتَقِيمٌ
٤١
(Allah) phán: “Đây là con đường (Islam) thẳng tắp dẫn đến nơi TA.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:42
ان عبادي ليس لك عليهم سلطان الا من اتبعك من الغاوين ٤٢
إِنَّ عِبَادِى لَيْسَ لَكَ عَلَيْهِمْ سُلْطَـٰنٌ إِلَّا مَنِ ٱتَّبَعَكَ مِنَ ٱلْغَاوِينَ ٤٢
إِنَّ
عِبَادِي
لَيۡسَ
لَكَ
عَلَيۡهِمۡ
سُلۡطَٰنٌ
إِلَّا
مَنِ
ٱتَّبَعَكَ
مِنَ
ٱلۡغَاوِينَ
٤٢
“Đối với những bề tôi chân chính của Ta, ngươi sẽ không thể sử dụng quyền lực nào, quyền lực của ngươi sẽ chỉ có hiệu lực với những kẻ lầm lạc, muốn theo các ngươi.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:43
وان جهنم لموعدهم اجمعين ٤٣
وَإِنَّ جَهَنَّمَ لَمَوْعِدُهُمْ أَجْمَعِينَ ٤٣
وَإِنَّ
جَهَنَّمَ
لَمَوۡعِدُهُمۡ
أَجۡمَعِينَ
٤٣
“Và Hỏa Ngục, chắc chắn là điểm hẹn cho toàn thể bọn chúng (hội ngộ cùng ngươi).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:44
لها سبعة ابواب لكل باب منهم جزء مقسوم ٤٤
لَهَا سَبْعَةُ أَبْوَٰبٍۢ لِّكُلِّ بَابٍۢ مِّنْهُمْ جُزْءٌۭ مَّقْسُومٌ ٤٤
لَهَا
سَبۡعَةُ
أَبۡوَٰبٖ
لِّكُلِّ
بَابٖ
مِّنۡهُمۡ
جُزۡءٞ
مَّقۡسُومٌ
٤٤
“Nó có bảy cổng, đi vào mỗi cổng sẽ là một nhóm (tội phạm) nhất định trong bọn chúng.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:45
ان المتقين في جنات وعيون ٤٥
إِنَّ ٱلْمُتَّقِينَ فِى جَنَّـٰتٍۢ وَعُيُونٍ ٤٥
إِنَّ
ٱلۡمُتَّقِينَ
فِي
جَنَّٰتٖ
وَعُيُونٍ
٤٥
“Quả thật, những người ngoan đạo sẽ ở giữa những khu vườn và suối nước (nơi Thiên Đàng).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:46
ادخلوها بسلام امنين ٤٦
ٱدْخُلُوهَا بِسَلَـٰمٍ ءَامِنِينَ ٤٦
ٱدۡخُلُوهَا
بِسَلَٰمٍ
ءَامِنِينَ
٤٦
(Họ được nghinh đón với lời): "Hãy vào (Thiên Đàng) một cách bình yên và an toàn!”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:47
ونزعنا ما في صدورهم من غل اخوانا على سرر متقابلين ٤٧
وَنَزَعْنَا مَا فِى صُدُورِهِم مِّنْ غِلٍّ إِخْوَٰنًا عَلَىٰ سُرُرٍۢ مُّتَقَـٰبِلِينَ ٤٧
وَنَزَعۡنَا
مَا
فِي
صُدُورِهِم
مِّنۡ
غِلٍّ
إِخۡوَٰنًا
عَلَىٰ
سُرُرٖ
مُّتَقَٰبِلِينَ
٤٧
“TA sẽ tẩy sạch bộ ngực của họ khỏi tất cả các dấu vết của sự oán hận và thù hằn, và họ sẽ ngồi trên những chiếc ghế dài đối mặt nhau như anh em.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:48
لا يمسهم فيها نصب وما هم منها بمخرجين ٤٨
لَا يَمَسُّهُمْ فِيهَا نَصَبٌۭ وَمَا هُم مِّنْهَا بِمُخْرَجِينَ ٤٨
لَا
يَمَسُّهُمۡ
فِيهَا
نَصَبٞ
وَمَا
هُم
مِّنۡهَا
بِمُخۡرَجِينَ
٤٨
“(Trong Thiên Đàng), họ sẽ không phải đối mặt với bất cứ sự mệt mỏi nào và cũng không bao giờ bị đuổi ra (khỏi đó).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:49
۞ نبي عبادي اني انا الغفور الرحيم ٤٩
۞ نَبِّئْ عِبَادِىٓ أَنِّىٓ أَنَا ٱلْغَفُورُ ٱلرَّحِيمُ ٤٩
۞ نَبِّئۡ
عِبَادِيٓ
أَنِّيٓ
أَنَا
ٱلۡغَفُورُ
ٱلرَّحِيمُ
٤٩
Ngươi (hỡi Thiên Sứ Muhammad) hãy thông báo cho các bề tôi của TA biết rằng TA thực sự là Đấng Tha Thứ, Đấng Nhân Từ.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:50
وان عذابي هو العذاب الاليم ٥٠
وَأَنَّ عَذَابِى هُوَ ٱلْعَذَابُ ٱلْأَلِيمُ ٥٠
وَأَنَّ
عَذَابِي
هُوَ
ٱلۡعَذَابُ
ٱلۡأَلِيمُ
٥٠
Nhưng sự trừng phạt của TA lại rất đau đớn.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:51
ونبيهم عن ضيف ابراهيم ٥١
وَنَبِّئْهُمْ عَن ضَيْفِ إِبْرَٰهِيمَ ٥١
وَنَبِّئۡهُمۡ
عَن
ضَيۡفِ
إِبۡرَٰهِيمَ
٥١
Và Ngươi hãy nói cho họ biết về (câu chuyện của) những vị khách (Thiên Thần) của Ibrahim.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
15:41
قال هاذا صراط علي مستقيم ٤١
قَالَ هَـٰذَا صِرَٰطٌ عَلَىَّ مُسْتَقِيمٌ ٤١
قَالَ
هَٰذَا
صِرَٰطٌ
عَلَيَّ
مُسۡتَقِيمٌ
٤١
(Allah) phán: “Đây là con đường (Islam) thẳng tắp dẫn đến nơi TA.”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm