Đăng nhập
Đăng nhập
Đăng nhập
Chọn ngôn ngữ
English
العربية
বাংলা
فارسی
Français
Indonesia
Italiano
Dutch
Português
русский
Shqip
ภาษาไทย
Türkçe
اردو
简体中文
Melayu
Español
Kiswahili
Tiếng Việt
Bản dịch
23:75
۞ ولو رحمناهم وكشفنا ما بهم من ضر للجوا في طغيانهم يعمهون ٧٥
۞ وَلَوْ رَحِمْنَـٰهُمْ وَكَشَفْنَا مَا بِهِم مِّن ضُرٍّۢ لَّلَجُّوا۟ فِى طُغْيَـٰنِهِمْ يَعْمَهُونَ ٧٥
۞ وَلَوۡ
رَحِمۡنَٰهُمۡ
وَكَشَفۡنَا
مَا
بِهِم
مِّن
ضُرّٖ
لَّلَجُّواْ
فِي
طُغۡيَٰنِهِمۡ
يَعۡمَهُونَ
٧٥
Dẫu TA có thương xót họ và cứu họ thoát khỏi hoạn nạn thì chắc chắn họ cũng lại tiếp tục vượt giới hạn và lang thang lây lất.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:76
ولقد اخذناهم بالعذاب فما استكانوا لربهم وما يتضرعون ٧٦
وَلَقَدْ أَخَذْنَـٰهُم بِٱلْعَذَابِ فَمَا ٱسْتَكَانُوا۟ لِرَبِّهِمْ وَمَا يَتَضَرَّعُونَ ٧٦
وَلَقَدۡ
أَخَذۡنَٰهُم
بِٱلۡعَذَابِ
فَمَا
ٱسۡتَكَانُواْ
لِرَبِّهِمۡ
وَمَا
يَتَضَرَّعُونَ
٧٦
Quả thật, TA đã trừng phạt họ nhưng họ vẫn không chịu hạ mình trước Thượng Đế của họ và cũng không chịu van xin khẩn cầu.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:77
حتى اذا فتحنا عليهم بابا ذا عذاب شديد اذا هم فيه مبلسون ٧٧
حَتَّىٰٓ إِذَا فَتَحْنَا عَلَيْهِم بَابًۭا ذَا عَذَابٍۢ شَدِيدٍ إِذَا هُمْ فِيهِ مُبْلِسُونَ ٧٧
حَتَّىٰٓ
إِذَا
فَتَحۡنَا
عَلَيۡهِم
بَابٗا
ذَا
عَذَابٖ
شَدِيدٍ
إِذَا
هُمۡ
فِيهِ
مُبۡلِسُونَ
٧٧
Mãi đến khi TA mở cánh cửa trừng phạt khủng khiếp dành cho họ (Hỏa Ngục ở Đời Sau) thì họ mới đâm ra tuyệt vọng trong đó.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:78
وهو الذي انشا لكم السمع والابصار والافيدة قليلا ما تشكرون ٧٨
وَهُوَ ٱلَّذِىٓ أَنشَأَ لَكُمُ ٱلسَّمْعَ وَٱلْأَبْصَـٰرَ وَٱلْأَفْـِٔدَةَ ۚ قَلِيلًۭا مَّا تَشْكُرُونَ ٧٨
وَهُوَ
ٱلَّذِيٓ
أَنشَأَ
لَكُمُ
ٱلسَّمۡعَ
وَٱلۡأَبۡصَٰرَ
وَٱلۡأَفۡـِٔدَةَۚ
قَلِيلٗا
مَّا
تَشۡكُرُونَ
٧٨
Ngài (Allah) là Đấng đã tạo cho các ngươi thính giác, thị giác và trái tim nhưng các ngươi lại rất ít tri ân Ngài.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:79
وهو الذي ذراكم في الارض واليه تحشرون ٧٩
وَهُوَ ٱلَّذِى ذَرَأَكُمْ فِى ٱلْأَرْضِ وَإِلَيْهِ تُحْشَرُونَ ٧٩
وَهُوَ
ٱلَّذِي
ذَرَأَكُمۡ
فِي
ٱلۡأَرۡضِ
وَإِلَيۡهِ
تُحۡشَرُونَ
٧٩
Ngài là Đấng đã rải các ngươi đông đảo trên khắp trái đất (với sự khác biệt tiếng nói, màu da, diện mạo) và (rồi đây) các ngươi sẽ được triệu tập đưa về trình diện Ngài trở lại.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:80
وهو الذي يحيي ويميت وله اختلاف الليل والنهار افلا تعقلون ٨٠
وَهُوَ ٱلَّذِى يُحْىِۦ وَيُمِيتُ وَلَهُ ٱخْتِلَـٰفُ ٱلَّيْلِ وَٱلنَّهَارِ ۚ أَفَلَا تَعْقِلُونَ ٨٠
وَهُوَ
ٱلَّذِي
يُحۡيِۦ
وَيُمِيتُ
وَلَهُ
ٱخۡتِلَٰفُ
ٱلَّيۡلِ
وَٱلنَّهَارِۚ
أَفَلَا
تَعۡقِلُونَ
٨٠
Ngài là Đấng làm cho sống và làm cho chết, Ngài làm cho ban đêm và ban ngày luân chuyển tiếp nối nhau. Vậy chẳng lẽ các ngươi không suy ngẫm để hiểu ư?
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:81
بل قالوا مثل ما قال الاولون ٨١
بَلْ قَالُوا۟ مِثْلَ مَا قَالَ ٱلْأَوَّلُونَ ٨١
بَلۡ
قَالُواْ
مِثۡلَ
مَا
قَالَ
ٱلۡأَوَّلُونَ
٨١
Không, (những kẻ phủ nhận sự Phục Sinh) nói những điều giống như những kẻ (phủ nhận sự Phục Sinh) của thời trước đã nói.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:82
قالوا ااذا متنا وكنا ترابا وعظاما اانا لمبعوثون ٨٢
قَالُوٓا۟ أَءِذَا مِتْنَا وَكُنَّا تُرَابًۭا وَعِظَـٰمًا أَءِنَّا لَمَبْعُوثُونَ ٨٢
قَالُوٓاْ
أَءِذَا
مِتۡنَا
وَكُنَّا
تُرَابٗا
وَعِظَٰمًا
أَءِنَّا
لَمَبۡعُوثُونَ
٨٢
Họ nói: “Lẽ nào chúng tôi được dựng sống lại sau khi chúng tôi đã chết đi và đã trở thành cát bụi và xương khô?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:83
لقد وعدنا نحن واباونا هاذا من قبل ان هاذا الا اساطير الاولين ٨٣
لَقَدْ وُعِدْنَا نَحْنُ وَءَابَآؤُنَا هَـٰذَا مِن قَبْلُ إِنْ هَـٰذَآ إِلَّآ أَسَـٰطِيرُ ٱلْأَوَّلِينَ ٨٣
لَقَدۡ
وُعِدۡنَا
نَحۡنُ
وَءَابَآؤُنَا
هَٰذَا
مِن
قَبۡلُ
إِنۡ
هَٰذَآ
إِلَّآ
أَسَٰطِيرُ
ٱلۡأَوَّلِينَ
٨٣
“Quả thật, chúng tôi cũng như ông bà cha mẹ của chúng tôi trước đây đều được hứa điều này, nhưng đó chỉ là truyện cổ tích của người xưa (không hề có thật).”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:84
قل لمن الارض ومن فيها ان كنتم تعلمون ٨٤
قُل لِّمَنِ ٱلْأَرْضُ وَمَن فِيهَآ إِن كُنتُمْ تَعْلَمُونَ ٨٤
قُل
لِّمَنِ
ٱلۡأَرۡضُ
وَمَن
فِيهَآ
إِن
كُنتُمۡ
تَعۡلَمُونَ
٨٤
(Hỡi Thiên Sứ Muhammad!) Ngươi hãy nói với họ: “Trái đất và những ai sống trong đó thuộc về ai nếu các người là những người thực sự biết?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:85
سيقولون لله قل افلا تذكرون ٨٥
سَيَقُولُونَ لِلَّهِ ۚ قُلْ أَفَلَا تَذَكَّرُونَ ٨٥
سَيَقُولُونَ
لِلَّهِۚ
قُلۡ
أَفَلَا
تَذَكَّرُونَ
٨٥
Họ sẽ nói: “Của Allah” Ngươi hãy bảo họ: “Vậy các người không lưu tâm ư?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:86
قل من رب السماوات السبع ورب العرش العظيم ٨٦
قُلْ مَن رَّبُّ ٱلسَّمَـٰوَٰتِ ٱلسَّبْعِ وَرَبُّ ٱلْعَرْشِ ٱلْعَظِيمِ ٨٦
قُلۡ
مَن
رَّبُّ
ٱلسَّمَٰوَٰتِ
ٱلسَّبۡعِ
وَرَبُّ
ٱلۡعَرۡشِ
ٱلۡعَظِيمِ
٨٦
Ngươi hãy hỏi họ: “Ai là Đấng Chúa Tể của bảy tầng trời và chiếc Ngai Vương Vĩ Đại?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:87
سيقولون لله قل افلا تتقون ٨٧
سَيَقُولُونَ لِلَّهِ ۚ قُلْ أَفَلَا تَتَّقُونَ ٨٧
سَيَقُولُونَ
لِلَّهِۚ
قُلۡ
أَفَلَا
تَتَّقُونَ
٨٧
Họ sẽ trả lời: “Allah” Ngươi hãy bảo họ: “Vậy sao các ngươi không sợ Ngài?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:88
قل من بيده ملكوت كل شيء وهو يجير ولا يجار عليه ان كنتم تعلمون ٨٨
قُلْ مَنۢ بِيَدِهِۦ مَلَكُوتُ كُلِّ شَىْءٍۢ وَهُوَ يُجِيرُ وَلَا يُجَارُ عَلَيْهِ إِن كُنتُمْ تَعْلَمُونَ ٨٨
قُلۡ
مَنۢ
بِيَدِهِۦ
مَلَكُوتُ
كُلِّ
شَيۡءٖ
وَهُوَ
يُجِيرُ
وَلَا
يُجَارُ
عَلَيۡهِ
إِن
كُنتُمۡ
تَعۡلَمُونَ
٨٨
Ngươi hãy hỏi họ: “Ai nắm quyền chi phối vạn vật, toàn quyền thống trị mà không một sức mạnh nào cưỡng lại được nếu các người thực sự biết?”
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:89
سيقولون لله قل فانى تسحرون ٨٩
سَيَقُولُونَ لِلَّهِ ۚ قُلْ فَأَنَّىٰ تُسْحَرُونَ ٨٩
سَيَقُولُونَ
لِلَّهِۚ
قُلۡ
فَأَنَّىٰ
تُسۡحَرُونَ
٨٩
Họ sẽ trả lời: “Allah” Ngươi hãy bảo họ: “Vậy sao các người mê muội (trong sự thờ phượng các thần linh hư cấu ngoài Ngài?)”.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm
23:75
۞ ولو رحمناهم وكشفنا ما بهم من ضر للجوا في طغيانهم يعمهون ٧٥
۞ وَلَوْ رَحِمْنَـٰهُمْ وَكَشَفْنَا مَا بِهِم مِّن ضُرٍّۢ لَّلَجُّوا۟ فِى طُغْيَـٰنِهِمْ يَعْمَهُونَ ٧٥
۞ وَلَوۡ
رَحِمۡنَٰهُمۡ
وَكَشَفۡنَا
مَا
بِهِم
مِّن
ضُرّٖ
لَّلَجُّواْ
فِي
طُغۡيَٰنِهِمۡ
يَعۡمَهُونَ
٧٥
Dẫu TA có thương xót họ và cứu họ thoát khỏi hoạn nạn thì chắc chắn họ cũng lại tiếp tục vượt giới hạn và lang thang lây lất.
Tafsirs
Bài học
Suy ngẫm