Sign in
Sign in
Sign in
Select Language

74. Surah Al-Muddaththir, Vietnamese Translation

The Cloaked One

Read the complete Surah Al-Muddaththir with its Vietnamese translation by Translation Pioneers Center.

Info
In the Name of Allah—the Most Compassionate, Most Merciful
74:1
يا ايها المدثر ١
يَـٰٓأَيُّهَا ٱلْمُدَّثِّرُ ١
يَٰٓأَيُّهَا
ٱلۡمُدَّثِّرُ
١
Này hỡi người phủ áo choàng lên mình (Thiên Sứ Muhammad)!
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:2
قم فانذر ٢
قُمْ فَأَنذِرْ ٢
قُمۡ
فَأَنذِرۡ
٢
Ngươi hãy đứng dậy và đi cảnh báo (dân chúng về sự trừng phạt của Allah).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:3
وربك فكبر ٣
وَرَبَّكَ فَكَبِّرْ ٣
وَرَبَّكَ
فَكَبِّرۡ
٣
Ngươi hãy tôn vinh Thượng Đế của Ngươi.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:4
وثيابك فطهر ٤
وَثِيَابَكَ فَطَهِّرْ ٤
وَثِيَابَكَ
فَطَهِّرۡ
٤
Ngươi hãy làm sạch y phục của Ngươi.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:5
والرجز فاهجر ٥
وَٱلرُّجْزَ فَٱهْجُرْ ٥
وَٱلرُّجۡزَ
فَٱهۡجُرۡ
٥
Ngươi hãy tránh xa việc thờ phượng các bục tượng.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:6
ولا تمنن تستكثر ٦
وَلَا تَمْنُن تَسْتَكْثِرُ ٦
وَلَا
تَمۡنُن
تَسۡتَكۡثِرُ
٦
Ngươi đừng mong (Thượng Đế của Ngươi dành cho sự ưu ái) bởi việc Ngươi làm nhiều việc tốt.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:7
ولربك فاصبر ٧
وَلِرَبِّكَ فَٱصْبِرْ ٧
وَلِرَبِّكَ
فَٱصۡبِرۡ
٧
Ngươi hãy kiên nhẫn, chịu đựng vì Thượng Đế của Ngươi.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:8
فاذا نقر في الناقور ٨
فَإِذَا نُقِرَ فِى ٱلنَّاقُورِ ٨
فَإِذَا
نُقِرَ
فِي
ٱلنَّاقُورِ
٨
Và khi Còi được thổi (trong lần thứ hai).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:9
فذالك يوميذ يوم عسير ٩
فَذَٰلِكَ يَوْمَئِذٍۢ يَوْمٌ عَسِيرٌ ٩
فَذَٰلِكَ
يَوۡمَئِذٖ
يَوۡمٌ
عَسِيرٌ
٩
Ngày đó sẽ là một Ngày khó khăn.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:10
على الكافرين غير يسير ١٠
عَلَى ٱلْكَـٰفِرِينَ غَيْرُ يَسِيرٍۢ ١٠
عَلَى
ٱلۡكَٰفِرِينَ
غَيۡرُ
يَسِيرٖ
١٠
Đối với những kẻ vô đức tin chắc chắn không dễ dàng.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:11
ذرني ومن خلقت وحيدا ١١
ذَرْنِى وَمَنْ خَلَقْتُ وَحِيدًۭا ١١
ذَرۡنِي
وَمَنۡ
خَلَقۡتُ
وَحِيدٗا
١١
Ngươi hãy để mặc TA (xử trí) kẻ mà TA đã tạo ra (trần trụi và) một mình (trong bụng mẹ của y).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:12
وجعلت له مالا ممدودا ١٢
وَجَعَلْتُ لَهُۥ مَالًۭا مَّمْدُودًۭا ١٢
وَجَعَلۡتُ
لَهُۥ
مَالٗا
مَّمۡدُودٗا
١٢
Và TA đã ban phát cho y nguồn tài sản dồi dào.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:13
وبنين شهودا ١٣
وَبَنِينَ شُهُودًۭا ١٣
وَبَنِينَ
شُهُودٗا
١٣
Và những đứa con trai luôn hiện diện bên cạnh.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:14
ومهدت له تمهيدا ١٤
وَمَهَّدتُّ لَهُۥ تَمْهِيدًۭا ١٤
وَمَهَّدتُّ
لَهُۥ
تَمۡهِيدٗا
١٤
Và (TA) trải (mọi thứ) suôn sẻ cho y (trong cuộc sống).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:15
ثم يطمع ان ازيد ١٥
ثُمَّ يَطْمَعُ أَنْ أَزِيدَ ١٥
ثُمَّ
يَطۡمَعُ
أَنۡ
أَزِيدَ
١٥
Rồi y còn tham muốn TA ban thêm nhiều hơn nữa.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:16
كلا انه كان لاياتنا عنيدا ١٦
كَلَّآ ۖ إِنَّهُۥ كَانَ لِـَٔايَـٰتِنَا عَنِيدًۭا ١٦
كـَلَّآۖ
إِنَّهُۥ
كَانَ
لِأٓيَٰتِنَا
عَنِيدٗا
١٦
Không! Y quả thật là kẻ chống đối các Lời Mặc Khải của TA.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:17
سارهقه صعودا ١٧
سَأُرْهِقُهُۥ صَعُودًا ١٧
سَأُرۡهِقُهُۥ
صَعُودًا
١٧
TA sẽ làm cho y khốn đốn và gian khổ tột cùng.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:18
انه فكر وقدر ١٨
إِنَّهُۥ فَكَّرَ وَقَدَّرَ ١٨
إِنَّهُۥ
فَكَّرَ
وَقَدَّرَ
١٨
Y quả thật đã suy tính và mưu đồ.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:19
فقتل كيف قدر ١٩
فَقُتِلَ كَيْفَ قَدَّرَ ١٩
فَقُتِلَ
كَيۡفَ
قَدَّرَ
١٩
Nhưng dù y có suy tính và mưu đồ thế nào thì y cũng bị nguyền rủa và bị trừng phạt.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:20
ثم قتل كيف قدر ٢٠
ثُمَّ قُتِلَ كَيْفَ قَدَّرَ ٢٠
ثُمَّ
قُتِلَ
كَيۡفَ
قَدَّرَ
٢٠
Rồi cho dù y có suy tính và mưu đồ thế nào thì y cũng bị nguyền rủa và bị trừng phạt.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:21
ثم نظر ٢١
ثُمَّ نَظَرَ ٢١
ثُمَّ
نَظَرَ
٢١
Rồi y xem xét (lại một lần nữa).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:22
ثم عبس وبسر ٢٢
ثُمَّ عَبَسَ وَبَسَرَ ٢٢
ثُمَّ
عَبَسَ
وَبَسَرَ
٢٢
Rồi y nhíu mày, cau có.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:23
ثم ادبر واستكبر ٢٣
ثُمَّ أَدْبَرَ وَٱسْتَكْبَرَ ٢٣
ثُمَّ
أَدۡبَرَ
وَٱسۡتَكۡبَرَ
٢٣
Sau đó, y quay lưng và ngạo mạn.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:24
فقال ان هاذا الا سحر يوثر ٢٤
فَقَالَ إِنْ هَـٰذَآ إِلَّا سِحْرٌۭ يُؤْثَرُ ٢٤
فَقَالَ
إِنۡ
هَٰذَآ
إِلَّا
سِحۡرٞ
يُؤۡثَرُ
٢٤
Y nói: “Đây chỉ là trò ma thuật có nguồn gốc từ xưa.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:25
ان هاذا الا قول البشر ٢٥
إِنْ هَـٰذَآ إِلَّا قَوْلُ ٱلْبَشَرِ ٢٥
إِنۡ
هَٰذَآ
إِلَّا
قَوۡلُ
ٱلۡبَشَرِ
٢٥
“(Qur’an) này (không phải là lời của Thượng Đế mà) chỉ là lời của một người phàm tục.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:26
ساصليه سقر ٢٦
سَأُصْلِيهِ سَقَرَ ٢٦
سَأُصۡلِيهِ
سَقَرَ
٢٦
TA sẽ nướng y trong Saqar (một trong những tầng cấp của Hỏa Ngục).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:27
وما ادراك ما سقر ٢٧
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا سَقَرُ ٢٧
وَمَآ
أَدۡرَىٰكَ
مَا
سَقَرُ
٢٧
Ngươi có biết Saqar là gì không?
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:28
لا تبقي ولا تذر ٢٨
لَا تُبْقِى وَلَا تَذَرُ ٢٨
لَا
تُبۡقِي
وَلَا
تَذَرُ
٢٨
Nó không chừa cũng không bỏ sót (bất cứ kẻ tội lỗi nào).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:29
لواحة للبشر ٢٩
لَوَّاحَةٌۭ لِّلْبَشَرِ ٢٩
لَوَّاحَةٞ
لِّلۡبَشَرِ
٢٩
Nó đốt cháy và làm tróc hết các lớp da.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:30
عليها تسعة عشر ٣٠
عَلَيْهَا تِسْعَةَ عَشَرَ ٣٠
عَلَيۡهَا
تِسۡعَةَ
عَشَرَ
٣٠
Cai quản nó có mười chín (Thiên Thần).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:31
وما جعلنا اصحاب النار الا ملايكة وما جعلنا عدتهم الا فتنة للذين كفروا ليستيقن الذين اوتوا الكتاب ويزداد الذين امنوا ايمانا ولا يرتاب الذين اوتوا الكتاب والمومنون وليقول الذين في قلوبهم مرض والكافرون ماذا اراد الله بهاذا مثلا كذالك يضل الله من يشاء ويهدي من يشاء وما يعلم جنود ربك الا هو وما هي الا ذكرى للبشر ٣١
وَمَا جَعَلْنَآ أَصْحَـٰبَ ٱلنَّارِ إِلَّا مَلَـٰٓئِكَةًۭ ۙ وَمَا جَعَلْنَا عِدَّتَهُمْ إِلَّا فِتْنَةًۭ لِّلَّذِينَ كَفَرُوا۟ لِيَسْتَيْقِنَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَـٰبَ وَيَزْدَادَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓا۟ إِيمَـٰنًۭا ۙ وَلَا يَرْتَابَ ٱلَّذِينَ أُوتُوا۟ ٱلْكِتَـٰبَ وَٱلْمُؤْمِنُونَ ۙ وَلِيَقُولَ ٱلَّذِينَ فِى قُلُوبِهِم مَّرَضٌۭ وَٱلْكَـٰفِرُونَ مَاذَآ أَرَادَ ٱللَّهُ بِهَـٰذَا مَثَلًۭا ۚ كَذَٰلِكَ يُضِلُّ ٱللَّهُ مَن يَشَآءُ وَيَهْدِى مَن يَشَآءُ ۚ وَمَا يَعْلَمُ جُنُودَ رَبِّكَ إِلَّا هُوَ ۚ وَمَا هِىَ إِلَّا ذِكْرَىٰ لِلْبَشَرِ ٣١
وَمَا
جَعَلۡنَآ
أَصۡحَٰبَ
ٱلنَّارِ
إِلَّا
مَلَٰٓئِكَةٗۖ
وَمَا
جَعَلۡنَا
عِدَّتَهُمۡ
إِلَّا
فِتۡنَةٗ
لِّلَّذِينَ
كَفَرُواْ
لِيَسۡتَيۡقِنَ
ٱلَّذِينَ
أُوتُواْ
ٱلۡكِتَٰبَ
وَيَزۡدَادَ
ٱلَّذِينَ
ءَامَنُوٓاْ
إِيمَٰنٗا
وَلَا
يَرۡتَابَ
ٱلَّذِينَ
أُوتُواْ
ٱلۡكِتَٰبَ
وَٱلۡمُؤۡمِنُونَ
وَلِيَقُولَ
ٱلَّذِينَ
فِي
قُلُوبِهِم
مَّرَضٞ
وَٱلۡكَٰفِرُونَ
مَاذَآ
أَرَادَ
ٱللَّهُ
بِهَٰذَا
مَثَلٗاۚ
كَذَٰلِكَ
يُضِلُّ
ٱللَّهُ
مَن
يَشَآءُ
وَيَهۡدِي
مَن
يَشَآءُۚ
وَمَا
يَعۡلَمُ
جُنُودَ
رَبِّكَ
إِلَّا
هُوَۚ
وَمَا
هِيَ
إِلَّا
ذِكۡرَىٰ
لِلۡبَشَرِ
٣١
TA đã không tạo những vị canh giữ Hỏa Ngục ngoại trừ các Thiên Thần. Và TA đưa ra con số của họ như một sự thử thách cho những kẻ vô đức tin và để thuyết phục những ai đã được ban cấp Kinh Sách đồng thời để tăng thêm đức tin cho những người tin tưởng; và để cho những người được ban cho Kinh Sách và những người có đức tin không còn hoài nghi; và để cho những kẻ mang trong lòng chứng bệnh và những kẻ vô đức tin nói: “Allah muốn ngụ ý điều gì qua hình ảnh thí dụ này?” Như thế đó, Allah muốn làm lạc hướng kẻ nào là tùy ý Ngài và muốn hướng dẫn người nào cũng tùy ý Ngài. Và không một ai biết rõ binh lính của Thượng Đế của Ngươi ngoại trừ Ngài. Và (Hỏa Ngục) là một sự nhắc nhở dành cho nhân loại.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:32
كلا والقمر ٣٢
كَلَّا وَٱلْقَمَرِ ٣٢
كـَلَّا
وَٱلۡقَمَرِ
٣٢
Không, thề bởi mặt trăng.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:33
والليل اذ ادبر ٣٣
وَٱلَّيْلِ إِذْ أَدْبَرَ ٣٣
وَٱلَّيۡلِ
إِذۡ
أَدۡبَرَ
٣٣
Thề bởi ban đêm khi nó ra đi.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:34
والصبح اذا اسفر ٣٤
وَٱلصُّبْحِ إِذَآ أَسْفَرَ ٣٤
وَٱلصُّبۡحِ
إِذَآ
أَسۡفَرَ
٣٤
Thề bởi bình minh khi nó sáng tỏ.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:35
انها لاحدى الكبر ٣٥
إِنَّهَا لَإِحْدَى ٱلْكُبَرِ ٣٥
إِنَّهَا
لَإِحۡدَى
ٱلۡكُبَرِ
٣٥
(Hỏa Ngục) quả thật là một đại họa.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:36
نذيرا للبشر ٣٦
نَذِيرًۭا لِّلْبَشَرِ ٣٦
نَذِيرٗا
لِّلۡبَشَرِ
٣٦
Một sự cảnh báo cho loài người.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:37
لمن شاء منكم ان يتقدم او يتاخر ٣٧
لِمَن شَآءَ مِنكُمْ أَن يَتَقَدَّمَ أَوْ يَتَأَخَّرَ ٣٧
لِمَن
شَآءَ
مِنكُمۡ
أَن
يَتَقَدَّمَ
أَوۡ
يَتَأَخَّرَ
٣٧
Cho bất cứ ai trong các ngươi muốn đi trước (bằng đức tin và các việc làm thiện tốt) hoặc muốn ở lại phía sau (bằng sự vô đức tin và tội lỗi).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:38
كل نفس بما كسبت رهينة ٣٨
كُلُّ نَفْسٍۭ بِمَا كَسَبَتْ رَهِينَةٌ ٣٨
كُلُّ
نَفۡسِۭ
بِمَا
كَسَبَتۡ
رَهِينَةٌ
٣٨
Mọi linh hồn đều phải trả giá cho những việc làm xấu của mình.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:39
الا اصحاب اليمين ٣٩
إِلَّآ أَصْحَـٰبَ ٱلْيَمِينِ ٣٩
إِلَّآ
أَصۡحَٰبَ
ٱلۡيَمِينِ
٣٩
Ngoại trừ những người của bên phải (những người có đức tin).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:40
في جنات يتساءلون ٤٠
فِى جَنَّـٰتٍۢ يَتَسَآءَلُونَ ٤٠
فِي
جَنَّٰتٖ
يَتَسَآءَلُونَ
٤٠
(Họ sẽ ở) trong các Ngôi Vườn Thiên Đàng, họ sẽ hỏi nhau.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:41
عن المجرمين ٤١
عَنِ ٱلْمُجْرِمِينَ ٤١
عَنِ
ٱلۡمُجۡرِمِينَ
٤١
Về những kẻ tội lỗi.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:42
ما سلككم في سقر ٤٢
مَا سَلَكَكُمْ فِى سَقَرَ ٤٢
مَا
سَلَكَكُمۡ
فِي
سَقَرَ
٤٢
“Điều gì đã đưa các người vào Saqar?”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:43
قالوا لم نك من المصلين ٤٣
قَالُوا۟ لَمْ نَكُ مِنَ ٱلْمُصَلِّينَ ٤٣
قَالُواْ
لَمۡ
نَكُ
مِنَ
ٱلۡمُصَلِّينَ
٤٣
(Những kẻ tội lỗi) sẽ nói: “Chúng tôi đã không dâng lễ nguyện Salah.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:44
ولم نك نطعم المسكين ٤٤
وَلَمْ نَكُ نُطْعِمُ ٱلْمِسْكِينَ ٤٤
وَلَمۡ
نَكُ
نُطۡعِمُ
ٱلۡمِسۡكِينَ
٤٤
“Chúng tôi đã không nuôi ăn người nghèo.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:45
وكنا نخوض مع الخايضين ٤٥
وَكُنَّا نَخُوضُ مَعَ ٱلْخَآئِضِينَ ٤٥
وَكُنَّا
نَخُوضُ
مَعَ
ٱلۡخَآئِضِينَ
٤٥
“Chúng tôi đã thường tham gia vào những cuộc trò chuyện vô ích với những kẻ nói chuyện phù phiếm, viển vông.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:46
وكنا نكذب بيوم الدين ٤٦
وَكُنَّا نُكَذِّبُ بِيَوْمِ ٱلدِّينِ ٤٦
وَكُنَّا
نُكَذِّبُ
بِيَوۡمِ
ٱلدِّينِ
٤٦
“Và chúng tôi đã phủ nhận Ngày Phán Xét Cuối Cùng.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:47
حتى اتانا اليقين ٤٧
حَتَّىٰٓ أَتَىٰنَا ٱلْيَقِينُ ٤٧
حَتَّىٰٓ
أَتَىٰنَا
ٱلۡيَقِينُ
٤٧
“Cho tới khi điều kiên định (cái chết) đến với chúng tôi.”
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:48
فما تنفعهم شفاعة الشافعين ٤٨
فَمَا تَنفَعُهُمْ شَفَـٰعَةُ ٱلشَّـٰفِعِينَ ٤٨
فَمَا
تَنفَعُهُمۡ
شَفَٰعَةُ
ٱلشَّٰفِعِينَ
٤٨
Vì vậy, sẽ không một sự can thiệp nào của những người can thiệp có thể giúp ích được chúng.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:49
فما لهم عن التذكرة معرضين ٤٩
فَمَا لَهُمْ عَنِ ٱلتَّذْكِرَةِ مُعْرِضِينَ ٤٩
فَمَا
لَهُمۡ
عَنِ
ٱلتَّذۡكِرَةِ
مُعۡرِضِينَ
٤٩
Sao chúng quay lưng lại với Lời Nhắc Nhở (Qur’an), có vấn đề gì với chúng?
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:50
كانهم حمر مستنفرة ٥٠
كَأَنَّهُمْ حُمُرٌۭ مُّسْتَنفِرَةٌۭ ٥٠
كَأَنَّهُمۡ
حُمُرٞ
مُّسۡتَنفِرَةٞ
٥٠
Chúng quay lưng bỏ chạy tránh xa (Qur’an) giống như những con ngựa vằn hoảng sợ.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:51
فرت من قسورة ٥١
فَرَّتْ مِن قَسْوَرَةٍۭ ٥١
فَرَّتۡ
مِن
قَسۡوَرَةِۭ
٥١
Tháo chạy trước con sư tử.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:52
بل يريد كل امري منهم ان يوتى صحفا منشرة ٥٢
بَلْ يُرِيدُ كُلُّ ٱمْرِئٍۢ مِّنْهُمْ أَن يُؤْتَىٰ صُحُفًۭا مُّنَشَّرَةًۭ ٥٢
بَلۡ
يُرِيدُ
كُلُّ
ٱمۡرِيٕٖ
مِّنۡهُمۡ
أَن
يُؤۡتَىٰ
صُحُفٗا
مُّنَشَّرَةٗ
٥٢
Đúng hơn, mỗi tên trong bọn chúng mong muốn rằng mình sẽ được trao cho những tờ kinh được trải ra.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:53
كلا بل لا يخافون الاخرة ٥٣
كَلَّا ۖ بَل لَّا يَخَافُونَ ٱلْـَٔاخِرَةَ ٥٣
كـَلَّاۖ
بَل
لَّا
يَخَافُونَ
ٱلۡأٓخِرَةَ
٥٣
Không. Đúng hơn, chúng không sợ Ngày Sau.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:54
كلا انه تذكرة ٥٤
كَلَّآ إِنَّهُۥ تَذْكِرَةٌۭ ٥٤
كـَلَّآ
إِنَّهُۥ
تَذۡكِرَةٞ
٥٤
Không, (Qur’an) quả thật là một sự nhắc nhở.
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:55
فمن شاء ذكره ٥٥
فَمَن شَآءَ ذَكَرَهُۥ ٥٥
فَمَن
شَآءَ
ذَكَرَهُۥ
٥٥
Vì vậy, ai muốn thì hãy ghi nhớ (Nó).
Tafsirs
Lessons
Reflections
74:56
وما يذكرون الا ان يشاء الله هو اهل التقوى واهل المغفرة ٥٦
وَمَا يَذْكُرُونَ إِلَّآ أَن يَشَآءَ ٱللَّهُ ۚ هُوَ أَهْلُ ٱلتَّقْوَىٰ وَأَهْلُ ٱلْمَغْفِرَةِ ٥٦
وَمَا
يَذۡكُرُونَ
إِلَّآ
أَن
يَشَآءَ
ٱللَّهُۚ
هُوَ
أَهۡلُ
ٱلتَّقۡوَىٰ
وَأَهۡلُ
ٱلۡمَغۡفِرَةِ
٥٦
Tuy nhiên, không ai ghi nhớ (Nó) ngoại trừ người nào Allah muốn. Quả thật, Ngài là Đấng đáng phải sợ và là Đấng Tha Thứ.
Tafsirs
Lessons
Reflections

End of Chapter

Next Surah: Al-QiyamahTafsir of Surah Al-Muddaththir
Read More
75. Al-QiyamahThe Resurrection
Next
73. Al-MuzzammilThe Enshrouded One
Previous
ExploreMy Quran

Achieve Your Quran Goals

Track Streaks, Create Custom Goals,
Stay Consistent

Set a Custom Goal
Next Surah: Al-QiyamahTafsir of Surah Al-Muddaththir

Stay Connected to the Quran ❤️

Short meaningful reminders to reset, reflect and stay connected to the Quran.

Read, Listen, Search, and Reflect on the Quran

Quran.com is a trusted platform used by millions worldwide to read, search, listen to, and reflect on the Quran in multiple languages. It provides translations, tafsir, recitations, word-by-word translation, and tools for deeper study, making the Quran accessible to everyone.

As a Sadaqah Jariyah, Quran.com is dedicated to helping people connect deeply with the Quran. Supported by Quran Foundation, a 501(c)(3) non-profit organization, Quran.com continues to grow as a free and valuable resource for all, Alhamdulillah.

Navigate
Home
Quran Radio
Reciters
About Us
Developers
Product Updates
Feedback
Help
Donate
Our Projects
Quran.com
Quran For Android
Quran iOS
QuranReflect.com
Quran Space
Quran.ai
Quran Audio
Sunnah.com
Nuqayah.com
Legacy.Quran.com
Corpus.Quran.com
Non-profit projects owned, managed, or sponsored by Quran Foundation
Popular Links
Duas from the Quran
Quran Verse of the Day
Ayatul Kursi
Yaseen
Al Mulk
Ar-Rahman
Al Waqi'ah
Al Kahf
Al Muzzammil
SitemapPrivacyTerms and Conditions
© 2026 Quran.com. All Rights Reserved
Contribute